THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Bài 9. Tình hình kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỉ XVI - XVIII

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Phương Thanh
    Ngày gửi: 10h:25' 10-10-2023
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 1090
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 9. TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN HOÁ, TÔN GIÁO TRONG CÁC
    THẾ KỈ XVI – XVIII
    Ở các thế kỉ XVI – XVIII, trong dân gian phổ biến những câu
    sau:
    Ước gì anh lấy được nàng
    Để anh mua gạch Bát Tràng về xây,
    Thứ nhất Kinh Kì
    Thứ nhì Phố Hiến.

    Những câu trên nhắc đến các địa
    danh nào và nó phản ánh nội dung
    gì? Từ đó, hãy chia sẻ thêm những
    hiểu biết của em về tình hình kinh
    tế, văn hóa Đại Việt trong các thế kỉ
    XVI-XVIII.

    - Các địa danh được nhắc đến trong 2 câu thơ trên là: làng gốm Bát Tràng (Hà Nội); Kinh Kì (Thăng Long - Hà
    Nội); Phố Hiến (Hưng Yên)….
    - 2 câu thơ trên phản ánh về sự phát triển của lĩnh vực thủ công nghiệp (làm gốm) và thương nghiệp của
    Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII ở kinh thành Thăng Long và phố Hiến
    - Chia sẻ hiểu biết: trong các thế kỉ XVI - XVIII, đất nước diễn ra nhiều biến động chính trị lớn, tuy nhiên,
    nhân dân Đại Việt vẫn đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và tôn giáo.

    1. Tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI - XVIII
    a Nông nghiệp
    Hoàn thành các nội dung vào phiếu cho sau đây.
    Tình hình

    Đàng Trong

    Đàng Ngoài

    Ruộng đất

     

     

    Nông dân

     

     

    Thiên tai

     

     

    nông  

     

    Sản xuất
    nghiệp

    Đàng Ngoài

    Đàng Trong

    a Nông nghiệp
    Hoàn thành các nội dung vào phiếu cho sau đây.
    Tình hình

    Đàng Trong

    Đàng Ngoài

    Ruộng đất

    Biến đất công thành đất tư

    Nông dân

    Người nông dân bị mất đất, chịu nhiều nghĩa Bị mất ruộng đất, bị bần cùng hóa nhưng
    vụ tô, thuế nặng nề, hộ phải bỏ quê đi phiêu chưa nghiệm trọng
    tán

    Thiên tai

    Thiên tai, mất mùa

    Nhận
    xét:
    Sản Bị sa sút nghiêm trọng
    xuất nông nghiệp.

    Đẩy mạnh khai hoang

    Điều kiện tự nhiên thuận lợi
    Phát triển rõ rệt

    BÀI 9. TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN HOÁ, TÔN GIÁO TRONG CÁC
    THẾ KỈ XVI – XVIII
    a. Nông nghiệp
    Sản xuất nông nghiệp:
    + Đàng Ngoài bị sa sút nghiêm trọng
    + Đàng Trong phát triển rõ rệt.
    vì sao sản xuất nông nghiệp Đàng Trong và Đàng Ngoài có sự khác biệt?
    Vì:
    - Chính quyền Đàng Ngoài của chưa quan tâm đến sản xuất nông nghiệp. Chính quyền Đàng Trong ngược lại
    quan tâm đến sản xuất, chăm lo cho đời sống của người nông dân, đẩy mạnh khai hoang lập làng, lấp ấp.

    b. Thủ công nghiệp

    Hoạt động cặp đôi

    Nêu dẫn chứng thể hiện sự
    phát triển của thủ công nghiệp ở
    nước ta trong các thế kỷ XVI –
    XVII. Em có nhận xét gì về kỹ thuật
    xản suất gốm.

    b. Thủ công nghiệp
    - Các quan xưởng được duy trì để sản xuất vũ khí cho quân đội, may trang phục, làm đồ trang sức cho quan lại và đúc
    tiền.
    - Nghề thủ công trong nhân dân phát triển mạnh mẽ. Nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng như: làng gốm Thổ Hà (Bắc
    Giang), Bát Tràng (Hà Nội); làng dệt La Khê (Hà Nội); các làng rèn sắt ở Nho Lâm (Nghệ An), Hiền Lương, Phú Bài (Huế);
    làng làm đường mía ở Quảng Nam;...
    Nhận xét:
    - Kỹ thuật làm gốm đạt đến trình độ khá cao.

    c. Thương nghiệp

    Khai thác tư liệu 1, tư liệu
    2 quan sát hình 9.2 và 9.3 qua
    đó nêu những nét chính về tình
    hình thương nghiệp của Đại
    Việt trong các thế kỷ XVI –
    XVIII?

    c. Thương nghiệp
    - Thương nghiệp được mở rộng, mạng lưới chợ được hình thành ở cả đồng bằng và ven biển. Các trung tâm buôn
    bán như Đàng Ngoài có Thăng Long, Phố Hiến. Ở Đàng Trong như Thanh Hà, Hội An, Gia Định.
    2. Tình hình văn hoá trong các thế kỉ XVI – XVIII
    Lĩnh vực

    Thành tựu

    Tư tưởng, tín ngưỡng,  
    tôn giáo
    Chữ viết

     

    Văn học

     

    Nghệ thuật dân gian

     

    Lĩnh vực
    Thành tựu
    Tư tưởng, tín + Nho giáo: đề cao trong học tập, thi cử và tuyển chọn quan lại.
    ngưỡng,
    tôn + Phật giáo và Đạo giáo được phục hồi.
    giáo
    + Công giáo: Năm 1533, được truyền bá vào nước ta; TK XVIII được lan truyền trong
    cả nước.
    - Tín ngưỡng: tục thờ Thành hoàng, thờ cúng tổ tiên, tổ chức lễ hội hàng năm... thể hiện
    tinh thần đoàn kết, yêu quê hương, đất nước.
    Chữ viết
    - Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự La tinh cũng được sáng tạo.
    - Loại chữ này dần dần được sử dụng phổ biến vì rất tiện lợi và khoa học.
    Văn học

    - Văn học chữ Hán: vẫn chiếm ưu thế.
    - Văn học chữ Nôm: phát triển mạnh hơn trước. Thơ Nôm và truyện Nôm xuất hiện ngày
    càng nhiều hơn với một số tác giả: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ.
    - Văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại
    Nghệ thuật dân - Nghệ thuật dân gian phát triển, tiêu biểu là nghệ thuật điều khắc trong các đình, chùa
    gian
    với nét chạm khắc mềm mại, mô tả cảnh sinh hoạt thường ngày và tượng Phật rất đặc
    sắc. (sử dụng H 9.4)
    - Nghệ thuật sân khấu đa dạng với các loại hình như hát chèo, hát ả đào, hát tuồng,...
    (hình ảnh video về tuồng chèo) Ngoài ra còn có các điệu múa như: múa trên dây, múa
    đèn,…

    Nhận xét:
    + Trong các thế kỉ XVI - XVIII, nhân dân Đại Việt đã đạt được nhiều thành tựu lớn trên các lĩnh vực văn
    hóa, tôn giáo. Những thành tựu này là minh chứng cho tài năng, tư duy sáng tạo và sự lao động miệt mài của
    người dân. Nhiều thành tựu văn hóa ở thời kì này vẫn được bảo tồn, gìn giữ và sử dụng cho đến ngày nay.
    + Thế kỉ XVI - XVIII đã diễn ra sự tiếp xúc và giao lưu giữa văn minh Đại Việt với văn minh phương Tây,
    đưa đến nhiều chuyển biến mới trong đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân Đại Việt.
    Ấn tượng chữ Quốc ngữ. Vì:
    + So với các loại chữ viết trước đó (là chữ Hán và chữ Nôm), chữ Quốc ngữ có nhiều ưu điểm nổi bật, như:
    số lượng chữ cái ít nhưng khả năng ghép chữ linh hoạt; tiện lợi, dễ dàng ghi nhớ và có thể phổ biến trên diện
    rộng,…
    + Chữ Quốc ngữ vẫn được người dân Việt Nam sử dụng cho đến ngày nay.

    Luyện tập

    Lập bảng tóm tắt nét chính về tình hình kinh tế, văn hóa, tôn giáo của Đại Việt trong các thế kỳ XVI – XVIII theo các tiêu chí lĩnh vực, sự
    chuyển biến.
    Tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI – XVIII
    Những nét chính

    Lĩnh vực
    Nông nghiệp

     

     
    Thủ công nghiệp

     

     
    Thương nghiệp

     

     
    Tư tưởng, tín ngưỡng, tôn
    giáo

     

    Chữ viết

     

    Văn học

     

    Nghệ thuật dân gian

     
     
    Gửi ý kiến