THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    BÀI 6 TÌNH YÊU TỔ QUỐC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Nhựt Duy
    Ngày gửi: 14h:32' 15-01-2024
    Dung lượng: 34.6 MB
    Số lượt tải: 268
    Số lượt thích: 0 người
    1

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo

    TUẦN 19 -> 22
    – TIẾT 73 ->85:
    BÀI 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC
    (Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật)
    Thời gian thực hiện: 12 tiết

    Tiết 73-74-75 : A. ĐỌC: TRI THỨC NGỮ VĂN
    VĂN BẢN 1: NAM QUỐC SƠN HÀ
    I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
    1. Kiến thức
    - Khái niệm thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường.
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới
    đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
    2.2. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết và phân tích được yếu tố thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
    luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối.
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
    cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
    của người viết thể hiện qua văn bản.
    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau
    khi đọc tác phẩm văn học.
    3. Phẩm chất
    - Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị: 
    - Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
    2. Học liệu:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;

    2

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV tổ chức trò chơi: NHÌN TRANH ĐOÁN TÊN NHÂN VẬT LỊCH SỬ.
    Có 4 bức ảnh liên quan đến 4 nhân vật lịch sử. HS nhìn tranh và đoán tên sự kiện lịch sử
    liên quan. Đoán đúng sẽ được điểm thưởng từ giáo viên.
    => Những nhân vật lịch sử với những chiến công hiển hách của họ đã gợi cho em cảm
    xúc, suy nghĩ gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - GV quan sát, gợi mở
    - HS quan sát, suy nghĩ
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    Dự kiến sản phẩm:

    1. Ngô Quyền

    2. Trần Quốc Toản 3. Chị Võ Thị Sáu

    4. Chủ tịch Hồ Chí
    Minh

     GV kết nối, dẫn vào bài mới: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng và có truyền

    thống yêu nước. Tình yêu tổ quốc của nhân dân ta được thể hiện qua các thời kỳ đấu
    tranh xây dựng và bảo vệ đất nước. Tình yêu ấy cũng được thể hiện qua các áng văn
    thơ bất hủ. Trong bài này các em sẽ được học các bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
    tuyệt luật đường viết về tình yêu tổ quốc của cha ông để tự hào về truyền thống của dân
    tộc và hiểu vẻ đẹp của hai thể thơ này.
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1: Giới thiệu tri thức đọc hiểu
    a. Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức về yếu tố thi luật của thể loại thơ thất ngôn bát cú và
    thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    3

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    (1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước
    ở nhà cho các nhóm theo phiếu học tập sau:
    Nhóm 1 Câu 1. Hãy nêu khái niệm thơ
    thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
    luật Đường.
    Nhóm 2 Câu 2. Em hiểu thế nào về bố
    cục của bài thơ ?Hãy nêu bố cục
    thường gặp của thơ thất ngôn
    bát cú và thơ tứ tuyệt luật
    Đường.
    Nhóm 3 Câu 3. Luật thơ là gì? Hãy chỉ
    ra luật bằng trắc trong thơ thất
    ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật
    Đường.
    Nhóm 4 Câu 4. Hãy chỉ ra niêm, vần,
    nhịp và đối trong thơ luật
    Đường.
    (2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò
    chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố hệ
    thống tri thức đọc hiểu.
    Câu 1: Đây là một thể thơ luật Đường,trong
    bài thơ có tám câu, mỗi câu có bảy chữ.
    A. Ngũ Ngôn
    B. Bảy chữ
    C. Lục bát
    D. Thất ngôn bát cú
    Câu 2: Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát
    cú hay tứ tuyệt thường được chia thành:
    A. Thực – Đề - Luận -Kết
    B. Đề – Thực - Luận -Kết
    C. Hai đáp án trên đều sai.
    D. Hai đáp án trên đều đúng.
    Câu 3: Nhận xét nào không đúng luật bằng
    trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất
    ngôn tứ tuyệt:
    A. Nhất-tam ngũ bất luận
    B. Nhị- tứ-lục phân minh.
    C. Tiếng thứ nhất, tiếng thứ ba, tiếng thứ
    năm cần sắp xếp theo luật bằng trắc.
    D.Tiếng thứ hai, tiếng thứ tư, tiếng thứ sáu
    cần sắp xếp theo luật bằng trắc rõ ràng.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    A. Tri thức đọc hiểu
    - Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
    tuyệt luật Đường là các thể thơ làm
    theo những nguyên tắc thi luật chặt
    chẽ được đặt ra từ thời Đường. Thơ
    thất ngôn bát cú : Mỗi bài có tám
    câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ thất
    ngôn tứ tuyệt : mỗi bài có bốn câu,
    mỗi câu có bảy chữ.
    - Bố cục của một bài thơ thất ngôn
    bát cú hay tứ tuyệt thường được chia
    4 phần: Đề, Thực, Luận Kết.
    - Luật bằng trắc của thơ thất ngôn
    bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt
    thường được tóm tắt bằng câu: “
    Nhất -tam ngũ bất luận,nhị- tứ lục phân minh.”
    -Vần: Cách gieo vần của thơ luật
    Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần,
    vần được sử dụng là vần bằng.
    - Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ
    thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ
    thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ
    ngôn.
    - Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho
    ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng
    với nhau.

    4

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Câu 4: Thơ thất ngôn thường ngắt nhịp như
    thế nào ?
    A. Nhịp 2/4/1
    B. Nhịp 2/1/4
    C. Nhịp 2/2/3
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
    Câu 5: Em hiểu thế nào là nguyên tắc đối
    trong thơ luật Đường?
    A. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và
    chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
    B. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và
    chữ trong hai câu ấy phải đối lập với nhau.
    C. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và
    chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
    D. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và
    chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
    Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
    - GV theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ HS (Nếu
    cần)
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả. 
    Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình
    hướng dẫn HS chốt đáp án trong trò chơi,
    giáo viên cần giải thích cho học sinh về thơ
    thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật, các
    yếu tố cần tìm hiểu khi học về thơ thơ thất
    ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật) và chốt
    kiến thức.
    2. Hoạt động đọc văn bản: Nam quốc sơn hà
    2.1 Chuẩn bị đọc
    a. Mục tiêu:
    - Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản
    thân với nội dung của văn bản
    - Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

    5

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    Em có hiểu biết gì về truyền thống yêu nước của nhân dân ta?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
    - GV quan sát
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trình bày ý kiến cá nhân
    - GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
    Dẫn dắt vào bài: Từ ngàn xưa, dân tộc Việt Nam ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm
    rất oanh liệt. Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất nước sang một trang lịch sử mới. Đó
    là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, kỷ nguyên mới đã mở
    ra. Vì thế bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu
    tiên, khẳng định một quốc gia độc lập chủ quyền. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn
    về nội dung bản tuyên ngôn này.
    2.2 Trải nghiệm cùng VB
    a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số
    câu hỏi trong khi đọc
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    B. Trải nghiệm cùng văn bản
    + GV hướng dẫn cách đọc
    I. Đọc
    + Gv hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi - Hs chú ý nhịp, đọc diễn cảm
    trong hộp chỉ dẫn
    - Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để
    Suy luận: Em hiểu như thế nào là thiên trả lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn.
    thư?
    Suy luận: “Thiên thư” tức là sách
    - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
    trời là nói đến thuyết “Nhị thập bát
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    tú” của một số quốc gia Á châu cổ
    - Hs làm việc cá nhân
    đại, đặc biệt là Trung Hoa. “Nhị thập
    - GV quan sát
    bát tú” là cách gọi của 28 chòm sao
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    nằm trên bầu trời theo cách chia
    - HS trình bày sản phẩm
    trong thiên văn học cổ đại. Hay còn
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của có cách hiểu khách là sách trời, là bờ
    bạn.
    cõi được..
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
    Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật như:
    bố cục, niêm, luật, vần, đối.

    6

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
    cục, mạch cảm xúc.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của, cảm hứng chủ đạo của người viết
    thể hiện qua văn bản
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ
    tuyệt luật Đường.
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    1. Hs làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
    1. Tìm hiểu về một số yếu tố thi
    + Bài thơ Nam quốc sơn hà được viết theo luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt
    thể thơ nào?.
    luật Đường qua bài thơ
    2. Hs thảo luận nhóm 4-6 em để hoàn thành - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật
    PHT số 1: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết thơ Đường.
    thất ngôn tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ.
    - Dấu hiệu nhận biết:
    + số câu: 4
    + Số chữ trong 1 câu: 7
    + Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là
    “trắc” niêm với chữ thứ 2 của câu 4
    cũng là “ trắc”, chữ thứ 2 của câu 2
    là “bằng” niêm với chữ thứ 2 của
    câu 3 cũng là “bằng”.
    + Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các
    câu 1, 2 và 4 (cư, thư, hư).
    + Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy
    định đối cụ thể và khắt khe như thơ
    thất ngôn bát cú.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    + Kết luận: bài thơ tuân thủ quy định
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu bạn, về luật, niêm, đối, vần của một bài
    thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần
    hoàn thành các PHT
    bằng theo luật Đường.
    - Gv quan sát, cố vấn
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo
    luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.

    NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, bố cục, mạch cảm xúc

    7

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    2. Tìm hiểu nét độc đáo của bài
    Hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện PHT thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
    số 2
    bố cục
    - 2 câu đầu giới thiệu vấn đề chủ
    quyền và khẳng định tất yếu không
    hề thay đổi của chủ quyền đất nước.
    Tác giả dùng từ “Nam quốc”, “Nam
    đế” để khẳng định dân của quốc gia
    của bậc đế vương có chủ quyền trên
    lãnh thổ của mình.
    - Ngắt nhịp: Câu đầu có thể ngắt
    nhịp 4/3 hoặc 2/2/3. Cách ngắt nhịp
    trong câu theo nhịp 4/3: Nam quốc
    sơn hà / Nam đế cư hoặc Nam
    quốc / sơn hà / Nam đế cư tỏ rõ hai
    vấn đề quan trọng nhất là sông núi
    nước Nam và vua nước Nam đi liền
    với nhau ngay trong câu mở đầu của
    bài thơ. Đây là cách ngắt nhịp tiêu
    biểu của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật
    đường tạo âm điệu chậm rãi, trang
    nghiêm.
    - Việc nói đến “thiên thư” sách trời
    trong câu thơ thứ hai cho thấy tính
    pháp lý của chủ quyền: chủ quyền đã
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    được ghi rõ quy định rõ bằng văn
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    bản của nhà trời, không phải chuyện
    - HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2
    người thường muốn thay đổi được
    - Gv quan sát, cố vấn
    và cũng không thể thay đổi được
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    bằng hành vi xâm lược.
    - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
    - Bố cục:
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của + Câu 1- 2: giới thiệu vấn đề chủ
    bạn.
    quyền và khẳng định tính tất yếu
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    không thể thay đổi có chủ quyền đất
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
    nước.
    + Câu 3 - 4: cảnh cáo việc quân giặc
    sang xâm lược và khẳng định kết cục
    không tốt đẹp của chúng khi xâm
    lược lãnh thổ nước Nam.
    NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
    người viết thể hiện qua văn bản.

    8

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc,
    GV chia lớp thành 4 nhóm lên bóc thăm cảm hứng chủ đạo của người viết
    thảo luận 4 câu hỏi sau:
    thể hiện qua văn bản
    -Ở hai câu cuối, tác giả nói về điều gì nói - Chủ đề: Khẳng định chủ quyền về
    với ai và bằng thái độ tình cảm như thế lãnh thổ gỗ đất nước và ý chí quyết
    nào?
    tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi
    -Nêu chủ đề và cảm hứng của bài thơ.
    kẻ thù xâm lược.
    - Nam quốc sơn hà được xem là một “bản - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ:
    tuyên ngôn độc lập” bằng thơ trong văn học là tình cảm yêu nước mãnh liệt lòng
    Việt Nam và còn được gọi là bài thơ tự tôn dân tộc sâu sắc và ý thức về
    “thần”. Hãy phát biểu ý kiến của em về chủ quyền của dân tộc.
    điều này.
    - Nêu một số dẫn chứng lấy từ lịch sử hoặc
    từ văn chương cho thấy tinh thần và ý chí
    độc lập chủ quyền trở thành một truyền
    thống vẻ vang của dân tộc.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2
    - Gv quan sát, cố vấn
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản;
    - Khái quát lại một số đặc điểm thơ thất ngôn bát cú qua bài thơ “Nam quốc sơn hà”
    b. Nội dung: Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh làm việc cá nhân
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    III. Khái quát đặc điểm thể loại
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    - Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
    + Gv tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ. tuyệt luật Đường là các thể thơ làm
    Luật chơi: Hs xung phong bốc thăm các câu theo những nguyên tắc thi luật chặt
    hỏi và trả lời nhanh. Với mỗi câu trả lời chẽ được đặt ra từ thời Đường. Thơ
    đúng của Hs, Gv có phần thưởng khích lệ. thất ngôn bát cú: Mỗi bài có tám
    Nếu Hs trả lời sai, Hs khác có quyền tiếp câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ thất
    tục trả lời. GV chuẩn bị đồng hồ đếm ngược ngôn tứ tuyệt: mỗi bài có bốn câu,

    9

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    30 giây. Các câu hỏi Nêu một số dấu hiệu
    nhận biết của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
    tuyệt luật Đường: số câu, số chữ, bố cục,
    luật bằng trắc, gieo vần, ngắt nhịp, niêm,
    đối.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, trả lời
    - Gv quan sát, hỗ trợ
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Hs trả lời
    - Hs khác lắng nghe, bổ sung
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    mỗi câu có bảy chữ.
    - Bố cục của một bài thơ thất ngôn
    bát cú hay tứ tuyệt thường được chia
    4 phần: Đề, Thực, Luận, Kết.
    - Luật bằng trắc của thơ thất ngôn
    bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt
    thường được tóm tắt bằng câu: “
    Nhất - tam - ngũ bất luận, nhị - tứ lục phân minh.”
    - Vần: Cách gieo vần của thơ luật
    Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần,
    vần được sử dụng là vần bằng.
    - Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ
    thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ
    thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ
    ngôn.
    - Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho
    ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng
    với nhau.

    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức 
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết một văn bản
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS theo yêu cầu của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến 5 câu) nêu cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn
    hà. (Kĩ thuật “viết tích cực”)
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS viết đoạn văn theo yêu cầu:
    - Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo hình thức đoạn văn.
    - Nội dung của đoạn văn: Cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn hà.
    * Bước 3: Báo cáo kết quả
    - GV gọi 1 – 2 HS đọc đoạn văn
    - HS khác nhận xét
    (Nếu hết thời gian thì để chữa bài vào tiết sau hoặc dạy chiều)
    *Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV nhận xét, rút kinh nghiệm đoạn văn của học sinh
    NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
    HS học thuộc phần Tri thức ngữ văn
    HS hoàn thiện các bài tập phần vận dụng.
    Tìm thêm các bài thơ Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt.

    10

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    Chuẩn bị nội dung bài đọc: Qua đèo Ngang

    11

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo

    Tiết 76 : QUA ĐÈO NGANG

    Bà Huyện Thanh Quan

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật
    Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối…
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, bố cục, mạch cảm xúc, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
    thể hiện qua văn bản.
    2. Về năng lực
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
    bày sản phẩm học tập.
    - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (bố cục, gieo vần, niêm luật..) và nội
    dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, thái độ của tác giả…) trong bài thơ.
    - Cảm nhận được ý nghĩa của bài thơ.
    3. Về phẩm chất
    Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Máy tính, máy chiếu
    - Phiếu học tập
    - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu
    HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền về
    đèo Ngang qua hình ảnh.
    b) Nội dung
    GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc –
    hiểu văn bản.
    c) Sản phẩm
    - HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về Đèo Ngang.
    d) Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với một số hình
    ảnh sau. Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết:
    - Những hình ảnh này nói về địa danh nào?
    - Chia sẻ những hiểu biết của em về địa danh này.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    GV bật video
    HS:

    12

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    - Nhận nhiệm vụ.
    - Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
    - Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra
    câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
    HS trả lời câu hỏi 1, 2…
    Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
    - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
    - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: Qua đèo Ngang
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    I. TÌM HIỂU CHUNG

    Mục tiêu:
    - Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về bài thơ.
    Nội dung:
    GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
    HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của GV giao.
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    b. Tìm hiểu chung về văn bản
    2. Tác phẩm
    Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
    a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
    - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời b. Tìm hiểu chung về tác phẩm
    câu hỏi.
    - Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác
    ? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
    khi bà đang trên đường vào Huế nhậm
    ? Bài thơ này được làm theo thể thơ gì.
    chức và dừng chân nghỉ tại đèo Ngang.
    - Yêu cầu HS mở PHT số 2
    - Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú.
    - Chia nhóm cặp đôi theo bàn
    Đặc điểm của thể loại thể hiện trong
    - Nhiệm vụ:
    văn bản:
    + Hoán đổi PHT cho nhau
    + 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã
    chuẩn bị
    + 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để
    thống nhất nội dung trong PHT số 2

    13

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà,
    em hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung
    nào cần trao đổi hay không.
    HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu
    nội dung khác biệt để trao đổi.
    Bước 3: Báo cáo thảo luận
    GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản
    phẩm (PHT số 2)
    HS:
    - Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung
    trong PHT số 2.
    - Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi
    bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung
    (nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
    GV:
    - Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận
    xét sản phẩm trình bày của HS cũng như
    lời bổ sung của HS khác (nếu có).
    - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển
    dẫn sang phần II. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
    II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN

    Mục tiêu:
    - Giúp học sinh hiểu những nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ,
    biện pháp tu từ.
    - Hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua bài
    thơ.
    Nội dung
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    Nhiệm vụ 1:

    14

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua
    hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu
    - GV chia học sinh thành 4 nhóm.
    từ.
    - Yêu cầu HS mở PHT số 3

    - Nhiệm vụ:
    + Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình ảnh, từ
    ngữ độc đáo trong bài thơ và tác dụng của
    nó đối với việc thể hiện nội dung.
    + Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp tu từ
    đặc sắc trong bài và tác dụng của biện pháp
    tu từ đó trong bài thơ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
    HS đọc bài thơ, thảo luận và thực hiện
    phiếu học tập.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản
    phẩm
    - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ
    sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu
    cần).
    HS:
    - Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học
    tập
    - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
    cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
    Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

    - Thời gian: bóng xế tà
    - Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa
    - Từ láy: lom khom, lác đác
    - Điệp từ: chen
    Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy
    sức sống của thiên nhiên Đèo Ngang
    và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con
    người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng cô
    đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên bao la
    của tác giả.
    - Biện pháp tu từ:
    + Biện pháp đảo ngữ: Cặp câu 3 – 4.
    Tác dụng: nhấn mạnh vào sự nhỏ bé
    của con người trước thiên nhiên rộng
    lớn. Cảnh vật và con người dường như
    có sự xa cách khiến cho không khí
    càng thêm hoang vu, cô quạnh. Từ đó,
    làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ
    nước, thương nhà của tác giả.
    + Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – 6.

    15

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và
    nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
    - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung
    tiếp theo.
    Nhiệm vụ 2:
    2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Chia sẻ cặp đôi:
    ?Cách ngắt nhịp của câu thơ thứ bảy có gì
    đặc biệt? Cách ngắt nhịp đó giúp em hình
    dung như thế nào về tâm trạng của tác giả?
    ?Theo em, đại từ “ta” trong câu thơ cuối
    được hiểu như thế nào?
    ? Tình cảm của tác giả thể hiện qua câu thơ
    cuối là gì?
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành câu trả
    lời.
    GV hỗ trợ nếu cần.
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
    HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS
    cặp khác nhận xét, bổ sung nếu cần.
    Nhiệm vụ 3:
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    ? Nhắc lại những thành công về nghệ
    thuật của bài thơ?
    ?Theo em, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
    là gì?
    ? Bài thơ gợi lên trong em những suy
    nghĩ và tình cảm như thế nào?
    ?Em rút ra bài học gì cho bản thân sau
    khi học xong bài thơ?
    ?Sau khi học xong bài thơ, em rút ra lưu
    ý gì khi đọc hiểu thể thơ Thất ngôn bát
    cú Đường luật.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS làm việc theo cặp để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ
    (nếu HS gặp khó khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS
    cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

    Tác dụng: nhấn mạnh sức sống mạnh
    mẽ của thiên nhiên, đối lập với sự thiếu
    sức sống của bức tranh sinh hoạt nơi
    xóm núi.

    2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
    - Ngắt nhịp Dừng chân đứng
    lại/trời/non/nước (4/1/1/1).
    tâm trạng: ngập ngừng khi dừng
    chân, rồi quyết định đứng lại để có thể
    chiêm ngưỡng vẻ đẹp của Đèo Ngang
    lúc xế tà. Tác giả cảm thấy cô đơn, rợn
    ngợp khi nhận ra mình nhỏ bé trước
    thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
    - Câu: Một mảnh tình riêng, ta với ta
    + Từ ngữ đặc sắc: mảnh tình.
    + Cách diễn đạt độc đáo: ta với ta.
     Mạch cảm xúc có sự vận động: từ
    nỗi buồn do ngoại cảnh tác động đến
    tâm trạng nhớ nước, thương nhà và
    cuối cùng là sự cô đơn khi đối diện với
    chính mình, không có đối tượng để
    chia sẻ.
    III. TỔNG KẾT:
    1. Nghệ thuật:
    - Thể thơ thất ngôn bát cú được sử
    dụng điêu luyện.
    - Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình,
    phép đối hiệu quả.
    - Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ
    đồng âm khác nghĩa.
    2. Nội dung:

    16

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét thái độ và kết quả làm
    việc của cả lớp.

    Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà
    thơ khi đứng trước khung cảnh hoang
    vắng của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ
    nhà, nhớ nước của một thời quá vãng.
    3. Chiến thuật đọc hiểu thơ thất
    ngôn bát cú luật Đường:
    – Xác định đặc trưng thể loại thơ.
    – Nhận biết và phân tích được nét độc
    đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
    hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    – Xác định tình cảm, cảm xúc, cảm
    hứng chủ đạo của người viết thể hiện
    qua bài thơ.

    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
    b) Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng thể loại bằng sơ đồ tư duy.
    c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của học sinh.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Em hãy hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng thể loại bằng sơ đồ tư duy dựa
    vào khung sơ đồ gợi ý sau:

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
    - GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
    cần).

    17

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, hệ thống lại sơ đồ tư duy.
    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học liên hệ với cuộc sống.
    b) Nội dung: Em hãy viết đoạn văn (từ 10-15 dòng) nêu cảm nhận của em về khung cảnh
    thiên nhiên ở đèo Ngang.
    c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
    d) Tổ chức thực hiện: Học sinh thực hiện ở nhà; GV nhận bài trên Palet và nhận xét,
    chỉnh sửa cho học sinh.
    Tiết 77 : ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM – ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI

    VĂN BẢN: LÒNG YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
    VĂN BẢN: CHẠY GIẶC

    -- Hồ Chí Minh—

    _ Nguyễn Đình Chiểu_

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
    hiện qua VB.
    – Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau
    khi đọc tác phẩm văn học.
    2. Năng lực.
    a. Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
    - Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
    b. Năng lực ngôn ngữ và văn học
    -Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản nghị luận.
    - Viết được đoạn văn có nội dung liên quan đến chủ đề của văn bản .
    3. Phẩm chất.
    - Yêu nước: tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
    - Chăm chỉ: Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công
    việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công
    lớn lao trong tương lai.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Máy tính, máy chiếu.
    - Phiếu học tập.
    - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.

    18

    KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
    b) Nội dung: GV cho hs chia sẻ cảm nhận sau khi nghe bài hát: Hào khí Việt Nam.
    (https://youtu.be/_hzRGz2_uH0).
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Hãy chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của em sau khi nghe xong bài hát vừa rồi?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
    - GV theo dõi, quan sát HS.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân.
    * Sản phẩm dự kiến:
    - Cảm nhận của HS:
    + Cảm xúc tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc. Thấy được công lao và
    sự hi sinh to lớn của cha ông chúng ta.
    + Tự hào hơn về quê hương đất nước.
    + Ý thức được trách nhiệm của bản thân và thế hệ trẻ hôm nay…
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    Mục tiêu: Giúp HS năm được những thông
    tin cơ bản về tác giả và tác phẩm.
    19
    Nội dung:
    Tổ văn
    chức8 thực
    Sản phẩm
    KHBD Ngữ
    – SGKhiện
    Chân Trời Sáng Tạo
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    1. Tác giả: Hồ Chí Minh
    ? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả.
    - Tên khai sinh: Nguyễn Sinh
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Cung (19/5/1890 - 2/9/1969).
    HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
    - Quê: Xã Kim Liên, huyện Nam
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận xét bổ Đàn, tỉnh Nghệ An.
    - Người là lãnh tụ của phong trào
    sung.
    giải phóng dân tộc VN, Danh
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    nhân văn hóa thế giới…
    Gv chốt kiến thức
    - Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969) là vị
    lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt
    Nam.
    - Hồ Chí Minh có tên khai sinh là Nguyễn Sinh
    Cung. Quê ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn,
    tỉnh Nghệ An.
    - Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng Nguyễn
    Sinh Sắc - một nhà Nho yêu nước có tư tưởng
    tiến bộ có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của
    Người. Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị
    Loan.
    - Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng,
    Người đã sử dụng nhiều tên gọi khác nhau:
    Nguyễn Tất Thành, Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc...
    Tên gọi ...
     
    Gửi ý kiến