Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BÀI 6 TÌNH YÊU TỔ QUỐC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Nhựt Duy
Ngày gửi: 14h:32' 15-01-2024
Dung lượng: 34.6 MB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: Lý Nhựt Duy
Ngày gửi: 14h:32' 15-01-2024
Dung lượng: 34.6 MB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
1
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
TUẦN 19 -> 22
– TIẾT 73 ->85:
BÀI 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC
(Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật)
Thời gian thực hiện: 12 tiết
Tiết 73-74-75 : A. ĐỌC: TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN 1: NAM QUỐC SƠN HÀ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức
- Khái niệm thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới
đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được yếu tố thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau
khi đọc tác phẩm văn học.
3. Phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
- Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
2. Học liệu:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;
2
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi: NHÌN TRANH ĐOÁN TÊN NHÂN VẬT LỊCH SỬ.
Có 4 bức ảnh liên quan đến 4 nhân vật lịch sử. HS nhìn tranh và đoán tên sự kiện lịch sử
liên quan. Đoán đúng sẽ được điểm thưởng từ giáo viên.
=> Những nhân vật lịch sử với những chiến công hiển hách của họ đã gợi cho em cảm
xúc, suy nghĩ gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS quan sát, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dự kiến sản phẩm:
1. Ngô Quyền
2. Trần Quốc Toản 3. Chị Võ Thị Sáu
4. Chủ tịch Hồ Chí
Minh
GV kết nối, dẫn vào bài mới: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng và có truyền
thống yêu nước. Tình yêu tổ quốc của nhân dân ta được thể hiện qua các thời kỳ đấu
tranh xây dựng và bảo vệ đất nước. Tình yêu ấy cũng được thể hiện qua các áng văn
thơ bất hủ. Trong bài này các em sẽ được học các bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt luật đường viết về tình yêu tổ quốc của cha ông để tự hào về truyền thống của dân
tộc và hiểu vẻ đẹp của hai thể thơ này.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1: Giới thiệu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức về yếu tố thi luật của thể loại thơ thất ngôn bát cú và
thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
3
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước
ở nhà cho các nhóm theo phiếu học tập sau:
Nhóm 1 Câu 1. Hãy nêu khái niệm thơ
thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
luật Đường.
Nhóm 2 Câu 2. Em hiểu thế nào về bố
cục của bài thơ ?Hãy nêu bố cục
thường gặp của thơ thất ngôn
bát cú và thơ tứ tuyệt luật
Đường.
Nhóm 3 Câu 3. Luật thơ là gì? Hãy chỉ
ra luật bằng trắc trong thơ thất
ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật
Đường.
Nhóm 4 Câu 4. Hãy chỉ ra niêm, vần,
nhịp và đối trong thơ luật
Đường.
(2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò
chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố hệ
thống tri thức đọc hiểu.
Câu 1: Đây là một thể thơ luật Đường,trong
bài thơ có tám câu, mỗi câu có bảy chữ.
A. Ngũ Ngôn
B. Bảy chữ
C. Lục bát
D. Thất ngôn bát cú
Câu 2: Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát
cú hay tứ tuyệt thường được chia thành:
A. Thực – Đề - Luận -Kết
B. Đề – Thực - Luận -Kết
C. Hai đáp án trên đều sai.
D. Hai đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Nhận xét nào không đúng luật bằng
trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất
ngôn tứ tuyệt:
A. Nhất-tam ngũ bất luận
B. Nhị- tứ-lục phân minh.
C. Tiếng thứ nhất, tiếng thứ ba, tiếng thứ
năm cần sắp xếp theo luật bằng trắc.
D.Tiếng thứ hai, tiếng thứ tư, tiếng thứ sáu
cần sắp xếp theo luật bằng trắc rõ ràng.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
A. Tri thức đọc hiểu
- Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt luật Đường là các thể thơ làm
theo những nguyên tắc thi luật chặt
chẽ được đặt ra từ thời Đường. Thơ
thất ngôn bát cú : Mỗi bài có tám
câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ thất
ngôn tứ tuyệt : mỗi bài có bốn câu,
mỗi câu có bảy chữ.
- Bố cục của một bài thơ thất ngôn
bát cú hay tứ tuyệt thường được chia
4 phần: Đề, Thực, Luận Kết.
- Luật bằng trắc của thơ thất ngôn
bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt
thường được tóm tắt bằng câu: “
Nhất -tam ngũ bất luận,nhị- tứ lục phân minh.”
-Vần: Cách gieo vần của thơ luật
Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần,
vần được sử dụng là vần bằng.
- Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ
thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ
thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ
ngôn.
- Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho
ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng
với nhau.
4
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 4: Thơ thất ngôn thường ngắt nhịp như
thế nào ?
A. Nhịp 2/4/1
B. Nhịp 2/1/4
C. Nhịp 2/2/3
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 5: Em hiểu thế nào là nguyên tắc đối
trong thơ luật Đường?
A. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và
chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
B. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và
chữ trong hai câu ấy phải đối lập với nhau.
C. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và
chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
D. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và
chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ HS (Nếu
cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả.
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình
hướng dẫn HS chốt đáp án trong trò chơi,
giáo viên cần giải thích cho học sinh về thơ
thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật, các
yếu tố cần tìm hiểu khi học về thơ thơ thất
ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật) và chốt
kiến thức.
2. Hoạt động đọc văn bản: Nam quốc sơn hà
2.1 Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản
thân với nội dung của văn bản
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
5
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
Em có hiểu biết gì về truyền thống yêu nước của nhân dân ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
Dẫn dắt vào bài: Từ ngàn xưa, dân tộc Việt Nam ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm
rất oanh liệt. Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất nước sang một trang lịch sử mới. Đó
là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, kỷ nguyên mới đã mở
ra. Vì thế bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu
tiên, khẳng định một quốc gia độc lập chủ quyền. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn
về nội dung bản tuyên ngôn này.
2.2 Trải nghiệm cùng VB
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số
câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
B. Trải nghiệm cùng văn bản
+ GV hướng dẫn cách đọc
I. Đọc
+ Gv hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi - Hs chú ý nhịp, đọc diễn cảm
trong hộp chỉ dẫn
- Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để
Suy luận: Em hiểu như thế nào là thiên trả lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn.
thư?
Suy luận: “Thiên thư” tức là sách
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
trời là nói đến thuyết “Nhị thập bát
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tú” của một số quốc gia Á châu cổ
- Hs làm việc cá nhân
đại, đặc biệt là Trung Hoa. “Nhị thập
- GV quan sát
bát tú” là cách gọi của 28 chòm sao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nằm trên bầu trời theo cách chia
- HS trình bày sản phẩm
trong thiên văn học cổ đại. Hay còn
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của có cách hiểu khách là sách trời, là bờ
bạn.
cõi được..
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật như:
bố cục, niêm, luật, vần, đối.
6
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ
tuyệt luật Đường.
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Hs làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
1. Tìm hiểu về một số yếu tố thi
+ Bài thơ Nam quốc sơn hà được viết theo luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt
thể thơ nào?.
luật Đường qua bài thơ
2. Hs thảo luận nhóm 4-6 em để hoàn thành - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật
PHT số 1: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết thơ Đường.
thất ngôn tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ số câu: 4
+ Số chữ trong 1 câu: 7
+ Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là
“trắc” niêm với chữ thứ 2 của câu 4
cũng là “ trắc”, chữ thứ 2 của câu 2
là “bằng” niêm với chữ thứ 2 của
câu 3 cũng là “bằng”.
+ Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các
câu 1, 2 và 4 (cư, thư, hư).
+ Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy
định đối cụ thể và khắt khe như thơ
thất ngôn bát cú.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Kết luận: bài thơ tuân thủ quy định
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu bạn, về luật, niêm, đối, vần của một bài
thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần
hoàn thành các PHT
bằng theo luật Đường.
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
7
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Tìm hiểu nét độc đáo của bài
Hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện PHT thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
số 2
bố cục
- 2 câu đầu giới thiệu vấn đề chủ
quyền và khẳng định tất yếu không
hề thay đổi của chủ quyền đất nước.
Tác giả dùng từ “Nam quốc”, “Nam
đế” để khẳng định dân của quốc gia
của bậc đế vương có chủ quyền trên
lãnh thổ của mình.
- Ngắt nhịp: Câu đầu có thể ngắt
nhịp 4/3 hoặc 2/2/3. Cách ngắt nhịp
trong câu theo nhịp 4/3: Nam quốc
sơn hà / Nam đế cư hoặc Nam
quốc / sơn hà / Nam đế cư tỏ rõ hai
vấn đề quan trọng nhất là sông núi
nước Nam và vua nước Nam đi liền
với nhau ngay trong câu mở đầu của
bài thơ. Đây là cách ngắt nhịp tiêu
biểu của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật
đường tạo âm điệu chậm rãi, trang
nghiêm.
- Việc nói đến “thiên thư” sách trời
trong câu thơ thứ hai cho thấy tính
pháp lý của chủ quyền: chủ quyền đã
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
được ghi rõ quy định rõ bằng văn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bản của nhà trời, không phải chuyện
- HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2
người thường muốn thay đổi được
- Gv quan sát, cố vấn
và cũng không thể thay đổi được
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
bằng hành vi xâm lược.
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- Bố cục:
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của + Câu 1- 2: giới thiệu vấn đề chủ
bạn.
quyền và khẳng định tính tất yếu
Bước 4: Kết luận, nhận định
không thể thay đổi có chủ quyền đất
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
nước.
+ Câu 3 - 4: cảnh cáo việc quân giặc
sang xâm lược và khẳng định kết cục
không tốt đẹp của chúng khi xâm
lược lãnh thổ nước Nam.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản.
8
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc,
GV chia lớp thành 4 nhóm lên bóc thăm cảm hứng chủ đạo của người viết
thảo luận 4 câu hỏi sau:
thể hiện qua văn bản
-Ở hai câu cuối, tác giả nói về điều gì nói - Chủ đề: Khẳng định chủ quyền về
với ai và bằng thái độ tình cảm như thế lãnh thổ gỗ đất nước và ý chí quyết
nào?
tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi
-Nêu chủ đề và cảm hứng của bài thơ.
kẻ thù xâm lược.
- Nam quốc sơn hà được xem là một “bản - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ:
tuyên ngôn độc lập” bằng thơ trong văn học là tình cảm yêu nước mãnh liệt lòng
Việt Nam và còn được gọi là bài thơ tự tôn dân tộc sâu sắc và ý thức về
“thần”. Hãy phát biểu ý kiến của em về chủ quyền của dân tộc.
điều này.
- Nêu một số dẫn chứng lấy từ lịch sử hoặc
từ văn chương cho thấy tinh thần và ý chí
độc lập chủ quyền trở thành một truyền
thống vẻ vang của dân tộc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản;
- Khái quát lại một số đặc điểm thơ thất ngôn bát cú qua bài thơ “Nam quốc sơn hà”
b. Nội dung: Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
III. Khái quát đặc điểm thể loại
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
+ Gv tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ. tuyệt luật Đường là các thể thơ làm
Luật chơi: Hs xung phong bốc thăm các câu theo những nguyên tắc thi luật chặt
hỏi và trả lời nhanh. Với mỗi câu trả lời chẽ được đặt ra từ thời Đường. Thơ
đúng của Hs, Gv có phần thưởng khích lệ. thất ngôn bát cú: Mỗi bài có tám
Nếu Hs trả lời sai, Hs khác có quyền tiếp câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ thất
tục trả lời. GV chuẩn bị đồng hồ đếm ngược ngôn tứ tuyệt: mỗi bài có bốn câu,
9
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
HĐ CỦA GV VÀ HS
30 giây. Các câu hỏi Nêu một số dấu hiệu
nhận biết của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt luật Đường: số câu, số chữ, bố cục,
luật bằng trắc, gieo vần, ngắt nhịp, niêm,
đối.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Hs trả lời
- Hs khác lắng nghe, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
mỗi câu có bảy chữ.
- Bố cục của một bài thơ thất ngôn
bát cú hay tứ tuyệt thường được chia
4 phần: Đề, Thực, Luận, Kết.
- Luật bằng trắc của thơ thất ngôn
bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt
thường được tóm tắt bằng câu: “
Nhất - tam - ngũ bất luận, nhị - tứ lục phân minh.”
- Vần: Cách gieo vần của thơ luật
Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần,
vần được sử dụng là vần bằng.
- Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ
thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ
thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ
ngôn.
- Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho
ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng
với nhau.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết một văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến 5 câu) nêu cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn
hà. (Kĩ thuật “viết tích cực”)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS viết đoạn văn theo yêu cầu:
- Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo hình thức đoạn văn.
- Nội dung của đoạn văn: Cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn hà.
* Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 1 – 2 HS đọc đoạn văn
- HS khác nhận xét
(Nếu hết thời gian thì để chữa bài vào tiết sau hoặc dạy chiều)
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, rút kinh nghiệm đoạn văn của học sinh
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
HS học thuộc phần Tri thức ngữ văn
HS hoàn thiện các bài tập phần vận dụng.
Tìm thêm các bài thơ Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt.
10
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
Chuẩn bị nội dung bài đọc: Qua đèo Ngang
11
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
Tiết 76 : QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật
Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối…
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
2. Về năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (bố cục, gieo vần, niêm luật..) và nội
dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, thái độ của tác giả…) trong bài thơ.
- Cảm nhận được ý nghĩa của bài thơ.
3. Về phẩm chất
Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu
HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền về
đèo Ngang qua hình ảnh.
b) Nội dung
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc –
hiểu văn bản.
c) Sản phẩm
- HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về Đèo Ngang.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với một số hình
ảnh sau. Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết:
- Những hình ảnh này nói về địa danh nào?
- Chia sẻ những hiểu biết của em về địa danh này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV bật video
HS:
12
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra
câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: Qua đèo Ngang
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về bài thơ.
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của GV giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
b. Tìm hiểu chung về văn bản
2. Tác phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời b. Tìm hiểu chung về tác phẩm
câu hỏi.
- Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác
? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
khi bà đang trên đường vào Huế nhậm
? Bài thơ này được làm theo thể thơ gì.
chức và dừng chân nghỉ tại đèo Ngang.
- Yêu cầu HS mở PHT số 2
- Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú.
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
Đặc điểm của thể loại thể hiện trong
- Nhiệm vụ:
văn bản:
+ Hoán đổi PHT cho nhau
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã
chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để
thống nhất nội dung trong PHT số 2
13
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà,
em hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung
nào cần trao đổi hay không.
HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu
nội dung khác biệt để trao đổi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản
phẩm (PHT số 2)
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung
trong PHT số 2.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi
bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận
xét sản phẩm trình bày của HS cũng như
lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển
dẫn sang phần II. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu những nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ,
biện pháp tu từ.
- Hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua bài
thơ.
Nội dung
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
14
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua
hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu
- GV chia học sinh thành 4 nhóm.
từ.
- Yêu cầu HS mở PHT số 3
- Nhiệm vụ:
+ Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình ảnh, từ
ngữ độc đáo trong bài thơ và tác dụng của
nó đối với việc thể hiện nội dung.
+ Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp tu từ
đặc sắc trong bài và tác dụng của biện pháp
tu từ đó trong bài thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
HS đọc bài thơ, thảo luận và thực hiện
phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản
phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu
cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học
tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Thời gian: bóng xế tà
- Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa
- Từ láy: lom khom, lác đác
- Điệp từ: chen
Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy
sức sống của thiên nhiên Đèo Ngang
và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con
người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng cô
đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên bao la
của tác giả.
- Biện pháp tu từ:
+ Biện pháp đảo ngữ: Cặp câu 3 – 4.
Tác dụng: nhấn mạnh vào sự nhỏ bé
của con người trước thiên nhiên rộng
lớn. Cảnh vật và con người dường như
có sự xa cách khiến cho không khí
càng thêm hoang vu, cô quạnh. Từ đó,
làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ
nước, thương nhà của tác giả.
+ Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – 6.
15
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và
nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung
tiếp theo.
Nhiệm vụ 2:
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Chia sẻ cặp đôi:
?Cách ngắt nhịp của câu thơ thứ bảy có gì
đặc biệt? Cách ngắt nhịp đó giúp em hình
dung như thế nào về tâm trạng của tác giả?
?Theo em, đại từ “ta” trong câu thơ cuối
được hiểu như thế nào?
? Tình cảm của tác giả thể hiện qua câu thơ
cuối là gì?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành câu trả
lời.
GV hỗ trợ nếu cần.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS
cặp khác nhận xét, bổ sung nếu cần.
Nhiệm vụ 3:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ
thuật của bài thơ?
?Theo em, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
là gì?
? Bài thơ gợi lên trong em những suy
nghĩ và tình cảm như thế nào?
?Em rút ra bài học gì cho bản thân sau
khi học xong bài thơ?
?Sau khi học xong bài thơ, em rút ra lưu
ý gì khi đọc hiểu thể thơ Thất ngôn bát
cú Đường luật.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành
nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ
(nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS
cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
Tác dụng: nhấn mạnh sức sống mạnh
mẽ của thiên nhiên, đối lập với sự thiếu
sức sống của bức tranh sinh hoạt nơi
xóm núi.
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Ngắt nhịp Dừng chân đứng
lại/trời/non/nước (4/1/1/1).
tâm trạng: ngập ngừng khi dừng
chân, rồi quyết định đứng lại để có thể
chiêm ngưỡng vẻ đẹp của Đèo Ngang
lúc xế tà. Tác giả cảm thấy cô đơn, rợn
ngợp khi nhận ra mình nhỏ bé trước
thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
- Câu: Một mảnh tình riêng, ta với ta
+ Từ ngữ đặc sắc: mảnh tình.
+ Cách diễn đạt độc đáo: ta với ta.
Mạch cảm xúc có sự vận động: từ
nỗi buồn do ngoại cảnh tác động đến
tâm trạng nhớ nước, thương nhà và
cuối cùng là sự cô đơn khi đối diện với
chính mình, không có đối tượng để
chia sẻ.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú được sử
dụng điêu luyện.
- Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình,
phép đối hiệu quả.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ
đồng âm khác nghĩa.
2. Nội dung:
16
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của cả lớp.
Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà
thơ khi đứng trước khung cảnh hoang
vắng của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ
nhà, nhớ nước của một thời quá vãng.
3. Chiến thuật đọc hiểu thơ thất
ngôn bát cú luật Đường:
– Xác định đặc trưng thể loại thơ.
– Nhận biết và phân tích được nét độc
đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
– Xác định tình cảm, cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua bài thơ.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng thể loại bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Em hãy hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng thể loại bằng sơ đồ tư duy dựa
vào khung sơ đồ gợi ý sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần).
17
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, hệ thống lại sơ đồ tư duy.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học liên hệ với cuộc sống.
b) Nội dung: Em hãy viết đoạn văn (từ 10-15 dòng) nêu cảm nhận của em về khung cảnh
thiên nhiên ở đèo Ngang.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện: Học sinh thực hiện ở nhà; GV nhận bài trên Palet và nhận xét,
chỉnh sửa cho học sinh.
Tiết 77 : ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM – ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
VĂN BẢN: LÒNG YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
VĂN BẢN: CHẠY GIẶC
-- Hồ Chí Minh—
_ Nguyễn Đình Chiểu_
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau
khi đọc tác phẩm văn học.
2. Năng lực.
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
b. Năng lực ngôn ngữ và văn học
-Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản nghị luận.
- Viết được đoạn văn có nội dung liên quan đến chủ đề của văn bản .
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
- Chăm chỉ: Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công
việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công
lớn lao trong tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
18
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
b) Nội dung: GV cho hs chia sẻ cảm nhận sau khi nghe bài hát: Hào khí Việt Nam.
(https://youtu.be/_hzRGz2_uH0).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hãy chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của em sau khi nghe xong bài hát vừa rồi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, quan sát HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân.
* Sản phẩm dự kiến:
- Cảm nhận của HS:
+ Cảm xúc tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc. Thấy được công lao và
sự hi sinh to lớn của cha ông chúng ta.
+ Tự hào hơn về quê hương đất nước.
+ Ý thức được trách nhiệm của bản thân và thế hệ trẻ hôm nay…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: Giúp HS năm được những thông
tin cơ bản về tác giả và tác phẩm.
19
Nội dung:
Tổ văn
chức8 thực
Sản phẩm
KHBD Ngữ
– SGKhiện
Chân Trời Sáng Tạo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả: Hồ Chí Minh
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả.
- Tên khai sinh: Nguyễn Sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cung (19/5/1890 - 2/9/1969).
HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- Quê: Xã Kim Liên, huyện Nam
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận xét bổ Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Người là lãnh tụ của phong trào
sung.
giải phóng dân tộc VN, Danh
Bước 4: Kết luận, nhận định
nhân văn hóa thế giới…
Gv chốt kiến thức
- Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969) là vị
lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt
Nam.
- Hồ Chí Minh có tên khai sinh là Nguyễn Sinh
Cung. Quê ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn,
tỉnh Nghệ An.
- Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng Nguyễn
Sinh Sắc - một nhà Nho yêu nước có tư tưởng
tiến bộ có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của
Người. Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị
Loan.
- Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng,
Người đã sử dụng nhiều tên gọi khác nhau:
Nguyễn Tất Thành, Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc...
Tên gọi ...
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
TUẦN 19 -> 22
– TIẾT 73 ->85:
BÀI 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC
(Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật)
Thời gian thực hiện: 12 tiết
Tiết 73-74-75 : A. ĐỌC: TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN 1: NAM QUỐC SƠN HÀ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức
- Khái niệm thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới
đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được yếu tố thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau
khi đọc tác phẩm văn học.
3. Phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
- Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
2. Học liệu:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;
2
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi: NHÌN TRANH ĐOÁN TÊN NHÂN VẬT LỊCH SỬ.
Có 4 bức ảnh liên quan đến 4 nhân vật lịch sử. HS nhìn tranh và đoán tên sự kiện lịch sử
liên quan. Đoán đúng sẽ được điểm thưởng từ giáo viên.
=> Những nhân vật lịch sử với những chiến công hiển hách của họ đã gợi cho em cảm
xúc, suy nghĩ gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS quan sát, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dự kiến sản phẩm:
1. Ngô Quyền
2. Trần Quốc Toản 3. Chị Võ Thị Sáu
4. Chủ tịch Hồ Chí
Minh
GV kết nối, dẫn vào bài mới: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng và có truyền
thống yêu nước. Tình yêu tổ quốc của nhân dân ta được thể hiện qua các thời kỳ đấu
tranh xây dựng và bảo vệ đất nước. Tình yêu ấy cũng được thể hiện qua các áng văn
thơ bất hủ. Trong bài này các em sẽ được học các bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt luật đường viết về tình yêu tổ quốc của cha ông để tự hào về truyền thống của dân
tộc và hiểu vẻ đẹp của hai thể thơ này.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1: Giới thiệu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức về yếu tố thi luật của thể loại thơ thất ngôn bát cú và
thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
3
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước
ở nhà cho các nhóm theo phiếu học tập sau:
Nhóm 1 Câu 1. Hãy nêu khái niệm thơ
thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
luật Đường.
Nhóm 2 Câu 2. Em hiểu thế nào về bố
cục của bài thơ ?Hãy nêu bố cục
thường gặp của thơ thất ngôn
bát cú và thơ tứ tuyệt luật
Đường.
Nhóm 3 Câu 3. Luật thơ là gì? Hãy chỉ
ra luật bằng trắc trong thơ thất
ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật
Đường.
Nhóm 4 Câu 4. Hãy chỉ ra niêm, vần,
nhịp và đối trong thơ luật
Đường.
(2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò
chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố hệ
thống tri thức đọc hiểu.
Câu 1: Đây là một thể thơ luật Đường,trong
bài thơ có tám câu, mỗi câu có bảy chữ.
A. Ngũ Ngôn
B. Bảy chữ
C. Lục bát
D. Thất ngôn bát cú
Câu 2: Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát
cú hay tứ tuyệt thường được chia thành:
A. Thực – Đề - Luận -Kết
B. Đề – Thực - Luận -Kết
C. Hai đáp án trên đều sai.
D. Hai đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Nhận xét nào không đúng luật bằng
trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất
ngôn tứ tuyệt:
A. Nhất-tam ngũ bất luận
B. Nhị- tứ-lục phân minh.
C. Tiếng thứ nhất, tiếng thứ ba, tiếng thứ
năm cần sắp xếp theo luật bằng trắc.
D.Tiếng thứ hai, tiếng thứ tư, tiếng thứ sáu
cần sắp xếp theo luật bằng trắc rõ ràng.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
A. Tri thức đọc hiểu
- Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt luật Đường là các thể thơ làm
theo những nguyên tắc thi luật chặt
chẽ được đặt ra từ thời Đường. Thơ
thất ngôn bát cú : Mỗi bài có tám
câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ thất
ngôn tứ tuyệt : mỗi bài có bốn câu,
mỗi câu có bảy chữ.
- Bố cục của một bài thơ thất ngôn
bát cú hay tứ tuyệt thường được chia
4 phần: Đề, Thực, Luận Kết.
- Luật bằng trắc của thơ thất ngôn
bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt
thường được tóm tắt bằng câu: “
Nhất -tam ngũ bất luận,nhị- tứ lục phân minh.”
-Vần: Cách gieo vần của thơ luật
Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần,
vần được sử dụng là vần bằng.
- Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ
thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ
thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ
ngôn.
- Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho
ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng
với nhau.
4
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 4: Thơ thất ngôn thường ngắt nhịp như
thế nào ?
A. Nhịp 2/4/1
B. Nhịp 2/1/4
C. Nhịp 2/2/3
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 5: Em hiểu thế nào là nguyên tắc đối
trong thơ luật Đường?
A. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và
chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
B. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và
chữ trong hai câu ấy phải đối lập với nhau.
C. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và
chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
D. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và
chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ HS (Nếu
cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả.
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình
hướng dẫn HS chốt đáp án trong trò chơi,
giáo viên cần giải thích cho học sinh về thơ
thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật, các
yếu tố cần tìm hiểu khi học về thơ thơ thất
ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật) và chốt
kiến thức.
2. Hoạt động đọc văn bản: Nam quốc sơn hà
2.1 Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản
thân với nội dung của văn bản
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
5
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
Em có hiểu biết gì về truyền thống yêu nước của nhân dân ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
Dẫn dắt vào bài: Từ ngàn xưa, dân tộc Việt Nam ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm
rất oanh liệt. Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất nước sang một trang lịch sử mới. Đó
là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, kỷ nguyên mới đã mở
ra. Vì thế bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu
tiên, khẳng định một quốc gia độc lập chủ quyền. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn
về nội dung bản tuyên ngôn này.
2.2 Trải nghiệm cùng VB
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số
câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
B. Trải nghiệm cùng văn bản
+ GV hướng dẫn cách đọc
I. Đọc
+ Gv hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi - Hs chú ý nhịp, đọc diễn cảm
trong hộp chỉ dẫn
- Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để
Suy luận: Em hiểu như thế nào là thiên trả lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn.
thư?
Suy luận: “Thiên thư” tức là sách
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
trời là nói đến thuyết “Nhị thập bát
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tú” của một số quốc gia Á châu cổ
- Hs làm việc cá nhân
đại, đặc biệt là Trung Hoa. “Nhị thập
- GV quan sát
bát tú” là cách gọi của 28 chòm sao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nằm trên bầu trời theo cách chia
- HS trình bày sản phẩm
trong thiên văn học cổ đại. Hay còn
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của có cách hiểu khách là sách trời, là bờ
bạn.
cõi được..
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật như:
bố cục, niêm, luật, vần, đối.
6
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ
tuyệt luật Đường.
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Hs làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
1. Tìm hiểu về một số yếu tố thi
+ Bài thơ Nam quốc sơn hà được viết theo luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt
thể thơ nào?.
luật Đường qua bài thơ
2. Hs thảo luận nhóm 4-6 em để hoàn thành - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật
PHT số 1: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết thơ Đường.
thất ngôn tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ số câu: 4
+ Số chữ trong 1 câu: 7
+ Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là
“trắc” niêm với chữ thứ 2 của câu 4
cũng là “ trắc”, chữ thứ 2 của câu 2
là “bằng” niêm với chữ thứ 2 của
câu 3 cũng là “bằng”.
+ Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các
câu 1, 2 và 4 (cư, thư, hư).
+ Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy
định đối cụ thể và khắt khe như thơ
thất ngôn bát cú.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Kết luận: bài thơ tuân thủ quy định
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu bạn, về luật, niêm, đối, vần của một bài
thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần
hoàn thành các PHT
bằng theo luật Đường.
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
7
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Tìm hiểu nét độc đáo của bài
Hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện PHT thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
số 2
bố cục
- 2 câu đầu giới thiệu vấn đề chủ
quyền và khẳng định tất yếu không
hề thay đổi của chủ quyền đất nước.
Tác giả dùng từ “Nam quốc”, “Nam
đế” để khẳng định dân của quốc gia
của bậc đế vương có chủ quyền trên
lãnh thổ của mình.
- Ngắt nhịp: Câu đầu có thể ngắt
nhịp 4/3 hoặc 2/2/3. Cách ngắt nhịp
trong câu theo nhịp 4/3: Nam quốc
sơn hà / Nam đế cư hoặc Nam
quốc / sơn hà / Nam đế cư tỏ rõ hai
vấn đề quan trọng nhất là sông núi
nước Nam và vua nước Nam đi liền
với nhau ngay trong câu mở đầu của
bài thơ. Đây là cách ngắt nhịp tiêu
biểu của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật
đường tạo âm điệu chậm rãi, trang
nghiêm.
- Việc nói đến “thiên thư” sách trời
trong câu thơ thứ hai cho thấy tính
pháp lý của chủ quyền: chủ quyền đã
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
được ghi rõ quy định rõ bằng văn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bản của nhà trời, không phải chuyện
- HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2
người thường muốn thay đổi được
- Gv quan sát, cố vấn
và cũng không thể thay đổi được
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
bằng hành vi xâm lược.
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- Bố cục:
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của + Câu 1- 2: giới thiệu vấn đề chủ
bạn.
quyền và khẳng định tính tất yếu
Bước 4: Kết luận, nhận định
không thể thay đổi có chủ quyền đất
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
nước.
+ Câu 3 - 4: cảnh cáo việc quân giặc
sang xâm lược và khẳng định kết cục
không tốt đẹp của chúng khi xâm
lược lãnh thổ nước Nam.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản.
8
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc,
GV chia lớp thành 4 nhóm lên bóc thăm cảm hứng chủ đạo của người viết
thảo luận 4 câu hỏi sau:
thể hiện qua văn bản
-Ở hai câu cuối, tác giả nói về điều gì nói - Chủ đề: Khẳng định chủ quyền về
với ai và bằng thái độ tình cảm như thế lãnh thổ gỗ đất nước và ý chí quyết
nào?
tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi
-Nêu chủ đề và cảm hứng của bài thơ.
kẻ thù xâm lược.
- Nam quốc sơn hà được xem là một “bản - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ:
tuyên ngôn độc lập” bằng thơ trong văn học là tình cảm yêu nước mãnh liệt lòng
Việt Nam và còn được gọi là bài thơ tự tôn dân tộc sâu sắc và ý thức về
“thần”. Hãy phát biểu ý kiến của em về chủ quyền của dân tộc.
điều này.
- Nêu một số dẫn chứng lấy từ lịch sử hoặc
từ văn chương cho thấy tinh thần và ý chí
độc lập chủ quyền trở thành một truyền
thống vẻ vang của dân tộc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản;
- Khái quát lại một số đặc điểm thơ thất ngôn bát cú qua bài thơ “Nam quốc sơn hà”
b. Nội dung: Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
III. Khái quát đặc điểm thể loại
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
+ Gv tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ. tuyệt luật Đường là các thể thơ làm
Luật chơi: Hs xung phong bốc thăm các câu theo những nguyên tắc thi luật chặt
hỏi và trả lời nhanh. Với mỗi câu trả lời chẽ được đặt ra từ thời Đường. Thơ
đúng của Hs, Gv có phần thưởng khích lệ. thất ngôn bát cú: Mỗi bài có tám
Nếu Hs trả lời sai, Hs khác có quyền tiếp câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ thất
tục trả lời. GV chuẩn bị đồng hồ đếm ngược ngôn tứ tuyệt: mỗi bài có bốn câu,
9
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
HĐ CỦA GV VÀ HS
30 giây. Các câu hỏi Nêu một số dấu hiệu
nhận biết của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt luật Đường: số câu, số chữ, bố cục,
luật bằng trắc, gieo vần, ngắt nhịp, niêm,
đối.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Hs trả lời
- Hs khác lắng nghe, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
mỗi câu có bảy chữ.
- Bố cục của một bài thơ thất ngôn
bát cú hay tứ tuyệt thường được chia
4 phần: Đề, Thực, Luận, Kết.
- Luật bằng trắc của thơ thất ngôn
bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt
thường được tóm tắt bằng câu: “
Nhất - tam - ngũ bất luận, nhị - tứ lục phân minh.”
- Vần: Cách gieo vần của thơ luật
Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần,
vần được sử dụng là vần bằng.
- Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ
thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ
thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ
ngôn.
- Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho
ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng
với nhau.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết một văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến 5 câu) nêu cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn
hà. (Kĩ thuật “viết tích cực”)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS viết đoạn văn theo yêu cầu:
- Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo hình thức đoạn văn.
- Nội dung của đoạn văn: Cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn hà.
* Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 1 – 2 HS đọc đoạn văn
- HS khác nhận xét
(Nếu hết thời gian thì để chữa bài vào tiết sau hoặc dạy chiều)
*Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, rút kinh nghiệm đoạn văn của học sinh
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
HS học thuộc phần Tri thức ngữ văn
HS hoàn thiện các bài tập phần vận dụng.
Tìm thêm các bài thơ Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt.
10
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
Chuẩn bị nội dung bài đọc: Qua đèo Ngang
11
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
Tiết 76 : QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật
Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối…
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
2. Về năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (bố cục, gieo vần, niêm luật..) và nội
dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, thái độ của tác giả…) trong bài thơ.
- Cảm nhận được ý nghĩa của bài thơ.
3. Về phẩm chất
Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu
HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền về
đèo Ngang qua hình ảnh.
b) Nội dung
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc –
hiểu văn bản.
c) Sản phẩm
- HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về Đèo Ngang.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với một số hình
ảnh sau. Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết:
- Những hình ảnh này nói về địa danh nào?
- Chia sẻ những hiểu biết của em về địa danh này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV bật video
HS:
12
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra
câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: Qua đèo Ngang
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về bài thơ.
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của GV giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
b. Tìm hiểu chung về văn bản
2. Tác phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời b. Tìm hiểu chung về tác phẩm
câu hỏi.
- Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác
? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
khi bà đang trên đường vào Huế nhậm
? Bài thơ này được làm theo thể thơ gì.
chức và dừng chân nghỉ tại đèo Ngang.
- Yêu cầu HS mở PHT số 2
- Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú.
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
Đặc điểm của thể loại thể hiện trong
- Nhiệm vụ:
văn bản:
+ Hoán đổi PHT cho nhau
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã
chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để
thống nhất nội dung trong PHT số 2
13
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà,
em hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung
nào cần trao đổi hay không.
HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu
nội dung khác biệt để trao đổi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản
phẩm (PHT số 2)
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung
trong PHT số 2.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi
bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận
xét sản phẩm trình bày của HS cũng như
lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển
dẫn sang phần II. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu những nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ,
biện pháp tu từ.
- Hiểu tình cảm, mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua bài
thơ.
Nội dung
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
14
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua
hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu
- GV chia học sinh thành 4 nhóm.
từ.
- Yêu cầu HS mở PHT số 3
- Nhiệm vụ:
+ Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình ảnh, từ
ngữ độc đáo trong bài thơ và tác dụng của
nó đối với việc thể hiện nội dung.
+ Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp tu từ
đặc sắc trong bài và tác dụng của biện pháp
tu từ đó trong bài thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
HS đọc bài thơ, thảo luận và thực hiện
phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản
phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu
cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học
tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Thời gian: bóng xế tà
- Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa
- Từ láy: lom khom, lác đác
- Điệp từ: chen
Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy
sức sống của thiên nhiên Đèo Ngang
và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con
người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng cô
đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên bao la
của tác giả.
- Biện pháp tu từ:
+ Biện pháp đảo ngữ: Cặp câu 3 – 4.
Tác dụng: nhấn mạnh vào sự nhỏ bé
của con người trước thiên nhiên rộng
lớn. Cảnh vật và con người dường như
có sự xa cách khiến cho không khí
càng thêm hoang vu, cô quạnh. Từ đó,
làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ
nước, thương nhà của tác giả.
+ Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – 6.
15
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và
nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung
tiếp theo.
Nhiệm vụ 2:
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Chia sẻ cặp đôi:
?Cách ngắt nhịp của câu thơ thứ bảy có gì
đặc biệt? Cách ngắt nhịp đó giúp em hình
dung như thế nào về tâm trạng của tác giả?
?Theo em, đại từ “ta” trong câu thơ cuối
được hiểu như thế nào?
? Tình cảm của tác giả thể hiện qua câu thơ
cuối là gì?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành câu trả
lời.
GV hỗ trợ nếu cần.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS
cặp khác nhận xét, bổ sung nếu cần.
Nhiệm vụ 3:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ
thuật của bài thơ?
?Theo em, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
là gì?
? Bài thơ gợi lên trong em những suy
nghĩ và tình cảm như thế nào?
?Em rút ra bài học gì cho bản thân sau
khi học xong bài thơ?
?Sau khi học xong bài thơ, em rút ra lưu
ý gì khi đọc hiểu thể thơ Thất ngôn bát
cú Đường luật.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành
nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ
(nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS
cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
Tác dụng: nhấn mạnh sức sống mạnh
mẽ của thiên nhiên, đối lập với sự thiếu
sức sống của bức tranh sinh hoạt nơi
xóm núi.
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Ngắt nhịp Dừng chân đứng
lại/trời/non/nước (4/1/1/1).
tâm trạng: ngập ngừng khi dừng
chân, rồi quyết định đứng lại để có thể
chiêm ngưỡng vẻ đẹp của Đèo Ngang
lúc xế tà. Tác giả cảm thấy cô đơn, rợn
ngợp khi nhận ra mình nhỏ bé trước
thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
- Câu: Một mảnh tình riêng, ta với ta
+ Từ ngữ đặc sắc: mảnh tình.
+ Cách diễn đạt độc đáo: ta với ta.
Mạch cảm xúc có sự vận động: từ
nỗi buồn do ngoại cảnh tác động đến
tâm trạng nhớ nước, thương nhà và
cuối cùng là sự cô đơn khi đối diện với
chính mình, không có đối tượng để
chia sẻ.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú được sử
dụng điêu luyện.
- Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình,
phép đối hiệu quả.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ
đồng âm khác nghĩa.
2. Nội dung:
16
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của cả lớp.
Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà
thơ khi đứng trước khung cảnh hoang
vắng của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ
nhà, nhớ nước của một thời quá vãng.
3. Chiến thuật đọc hiểu thơ thất
ngôn bát cú luật Đường:
– Xác định đặc trưng thể loại thơ.
– Nhận biết và phân tích được nét độc
đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
– Xác định tình cảm, cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua bài thơ.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng thể loại bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Em hãy hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng thể loại bằng sơ đồ tư duy dựa
vào khung sơ đồ gợi ý sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần).
17
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, hệ thống lại sơ đồ tư duy.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học liên hệ với cuộc sống.
b) Nội dung: Em hãy viết đoạn văn (từ 10-15 dòng) nêu cảm nhận của em về khung cảnh
thiên nhiên ở đèo Ngang.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện: Học sinh thực hiện ở nhà; GV nhận bài trên Palet và nhận xét,
chỉnh sửa cho học sinh.
Tiết 77 : ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM – ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
VĂN BẢN: LÒNG YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
VĂN BẢN: CHẠY GIẶC
-- Hồ Chí Minh—
_ Nguyễn Đình Chiểu_
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau
khi đọc tác phẩm văn học.
2. Năng lực.
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
b. Năng lực ngôn ngữ và văn học
-Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản nghị luận.
- Viết được đoạn văn có nội dung liên quan đến chủ đề của văn bản .
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
- Chăm chỉ: Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công
việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công
lớn lao trong tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
18
KHBD Ngữ văn 8 – SGK Chân Trời Sáng Tạo
b) Nội dung: GV cho hs chia sẻ cảm nhận sau khi nghe bài hát: Hào khí Việt Nam.
(https://youtu.be/_hzRGz2_uH0).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hãy chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của em sau khi nghe xong bài hát vừa rồi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, quan sát HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân.
* Sản phẩm dự kiến:
- Cảm nhận của HS:
+ Cảm xúc tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc. Thấy được công lao và
sự hi sinh to lớn của cha ông chúng ta.
+ Tự hào hơn về quê hương đất nước.
+ Ý thức được trách nhiệm của bản thân và thế hệ trẻ hôm nay…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: Giúp HS năm được những thông
tin cơ bản về tác giả và tác phẩm.
19
Nội dung:
Tổ văn
chức8 thực
Sản phẩm
KHBD Ngữ
– SGKhiện
Chân Trời Sáng Tạo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả: Hồ Chí Minh
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả.
- Tên khai sinh: Nguyễn Sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cung (19/5/1890 - 2/9/1969).
HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- Quê: Xã Kim Liên, huyện Nam
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận xét bổ Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Người là lãnh tụ của phong trào
sung.
giải phóng dân tộc VN, Danh
Bước 4: Kết luận, nhận định
nhân văn hóa thế giới…
Gv chốt kiến thức
- Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969) là vị
lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt
Nam.
- Hồ Chí Minh có tên khai sinh là Nguyễn Sinh
Cung. Quê ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn,
tỉnh Nghệ An.
- Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng Nguyễn
Sinh Sắc - một nhà Nho yêu nước có tư tưởng
tiến bộ có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của
Người. Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị
Loan.
- Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng,
Người đã sử dụng nhiều tên gọi khác nhau:
Nguyễn Tất Thành, Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc...
Tên gọi ...
 






Các ý kiến mới nhất