THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Bài 1: Tôi và các bạn - Đọc: Bài học đường đời đầu tiên (trích Dến Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Xa Thị Thủy
    Ngày gửi: 21h:41' 16-09-2023
    Dung lượng: 778.5 KB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    1

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 6 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    BÀI 1:
    LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH

    A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC
    HIỆN.
    I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
    1. Đọc:
    - Đọc – hiểu các văn bản: Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm.
    - Đọc kết nối chủ điểm: Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn
    - Thực hành Tiếng Việt: Từ đơn và từ phức
    - Thực hành đọc – hiểu văn bản Bánh chưng, bánh giầy
    2. Viết:
    Tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng sơ đồ.
    3. Nói và nghe.
    Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.
    4. Ôn tập
    II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 14 tiết – KHGD
    1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết
    2. Viết: 3 tiết
    3. Nói và nghe: 2 tiết
    4. Ôn tập: 1 tiết

    B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố
    hoang đường....), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,...) của truyện
    truyền thuyết.
    - Hiểu khái niệm và đặc điểm của từ đơn và các loại từ phức (từ ghép, từ láy) và tác
    dụng của việc sử dụng trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

    2

    - Biết cách kể lại một truyền thuyết đã học (hoặc đã đọc, đã nghe) bằng các hình
    thức nói và viết.
    2. Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh:
    STT

    MỤC TIÊU


    HÓA

    NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – viết- nói và nghe
    1

    2

    Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật
    nào, ai là người được chú ý nhất, những chi tiết nào đáng
    nhớ.

    Đ1

    Nêu được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ
    Đ2
    của các sự việc ấy; mở đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt.
    3
    Nhận biết được chủ đề truyện; chỉ ra được sự liên quan của
    Đ3
    chủ đề ấy với cuộc sống hiện nay và bản thân các em.
    4
    Nhận biết được các đặc điểm riêng của thể loại truyện
    Đ4
    truyền thuyết: nhận biết được các sự kiện lịch sử liên quan
    đến câu chuyện được kể; chỉ ra được tác dụng của những chi
    tiết hoang đường, kì ảo.
    5
    Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các nhân vật/
    N1
    tuyến nhân vật trong truyền thuyết ; biết thể hiện thái độ
    và quan điểm cá nhân tại sao lại yêu hoặc ghét nhân vật
    trong văn bản.
    6
    Có khả năng kể lại một truyền thuyết bằng lời văn theo
    N2
    hình thức nói
    7
    Nghe ý kiến bạn trình bày và tóm tắt được nội dung trình
    N3
    bày của người khác.
    8
    Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ
    N4
    về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi
    và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng
    được trình bày trong quá trình thảo luận
    9
    Có khả năng tạo lập một văn bản tự sự: kể lại một truyền
    V1
    thuyết bằng lời văn của mình.
    NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    10
    - Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
    GT-HT
    nhiệm vụ nhóm được GV phân công.
    - Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa

    3

    11

    ra.
    Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ
    đề; biết đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết
    vấn đề (ở cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực HS cấp
    THCS).

    PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, NHÂN ÁI
    12
    - Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, bồi dưỡng tinh YN
    thần yêu nước, trách nhiệm bảo vệ đất nước.
    TN
    -Bồi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn qua tìm hiểu các lễ hội truyền TT
    thống dân tộc.
    NA
    - Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực,
    hướng thiện.
    Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
    - Đ: Đọc (1,2,3,4: Mức độ).
    - N: Nghe – nói (1,2,3,4: mức độ)
    - V: Viết (1: mức độ)
    - GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
    - GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
    - YN: Yêu nước
    - TN: Trách nhiệm.
    - TT: Trung thực.
    - NA: Nhân ái
    C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
    - Thiết kể bài giảng điện tử.
    - Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.
    + Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
    + Học liệu:Video clips , tranh ảnh, tác phẩm, câu nói nổi tiếng liên quan đến
    chủ đề.
    * Phiếu học tập:
    PHIẾU HỌC TẬP 01: Sự ra đời của Thánh Gióng

    4

    - Tìm những chi tiết kể về sự ra đời
    của Gióng (bình thường/ khác
    thường)?
    - Nhận xét về những chi tiết ấy?
    Suy nghĩ gì về nguồn gốc của
    Gióng?

    PHIẾU HỌC TẬP 02: Sự lớn lên, quá trình đánh giặc và bay về trời của
    Thánh Gióng
    Nhóm....... Nhóm trưởng:..................................................
    Chi tiết
    a.Tiếng nói đầu
    tiên xin đi đánh
    giặc
    b.Gióng đòi roi
    sắt, ngựa sắt, giáp
    sắt
    c.Bà con góp gạo
    nuôi Gióng
    d.Gióng vươn vai
    trở thành tráng sĩ
    đ.Gióng nhổ tre
    bên đường đánh
    giặc

    Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết

    Nghệ thuật xây dựng

    5

    e.Giặc tan, Gióng
    cởi bỏ giáp sắt rồi
    bay về trời

    PHIẾU HỌC TẬP 03: TÌM HIỂU VĂN BẢN SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
    Sự kiện
    Hoàn cảnh
    lịch sử

    Long Quân cho mượn gươm
    ………………………….

    Long Quân đòi gươm
    ………………………….

    Cách thức
    hành động
    Ý nghĩa

    ………………………….

    ………………………….

    ………………………….

    ………………………….

    PHIẾU HỌC TẬP 04: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Bài tập 1,2,3,4, 5 trong Sách giáo khoa
    Bài tập 1
    Nhóm 1

    Bài tập 2
    Nhóm 2

    Bài tập 3
    Nhóm 3

    Bài tập 4
    Nhóm 4

    Bài tập 5
    Cá nhân

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
    STT
    Các công đoạn, hạng mục
    Quy định (thể lệ cuộc thi)
    1
    Lấy lửa, chuyền lửa, nhóm
    lửa
    2
    Chế biến gạo
    Xay giã giần sàng thành gạo trắng
    3
    Đun nấu làm chín cơm

    6

    4
    5

    Thời gian
    Chất lượng

    Trong khoảng một giờ rưỡi
    Gạo trắng, cơm dẻo, không cháy

    2. Học sinh.
    - Đọc phần Kiến thức Ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản
    trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
    - Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập
    SGK.
    3. Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt
    Nội dung bài
    Nhận biết
    Thông hiểu
    học
    ĐỌC –
    - Nhận diện - Phân tích vẻ
    HIỂU VĂN thể
    loại đẹp tính cách
    BẢN
    truyền thuyết. của nhân vật
    - Nắm vững của các truyện
    1.Văn bản
    được các sự dân gian.
    Thánh Gióng kiện chính, - Lí giải được ý
    tóm tắt cốt nghĩa tác dụng
    2. Văn bản
    truyện, nắm của các chi tiết
    Sự tích Hồ
    vững
    hệ hoang đường,
    Gươm
    thống nhân kì ảo trong
    vật.
    truyền thuyết.
    - Chỉ ra được
    các chi tiết kì - Chỉ ra sự kiện
    lịch sử được
    ảo hoang
    nói đến trong
    đường của
    truyền thuyết. truyền thuyết;
    hiện thực đời
    Thực hành
    sống và ước
    đọc hiểu:
    mơ, bài học mà
    Bánh trưng
    nhân dân gửi
    bánh dầy
    gắm qua các
    truyện.

    Vận dụng
    - Đánh giá nội
    dung và nghệ
    thuật của các
    truyện.
    - Nêu quan
    điểm / suy nghĩ
    riêng về nội
    dung, ý nghĩa
    của các truyện.

    Vận dụng cao
    - Kể lại một cách
    sáng tạo một
    truyện truyền
    thuyết đã học, đã
    đọc
    - Vẽ tranh, sáng tác
    thơ,… theo chủ đề
    của các truyện.

    - Nói trước lớp bài
    - So sánh các văn tự sự.
    nhân vật trong -Viết các bài văn
    các truyện SGK kể chuyện
    với các nhân vật - Trình bày những
    trong các truyền kiến giải riêng,
    thuyết đã được phát hiện sáng tạo
    đọc.
    về các chi tiết tiêu
    -Rút ra những biểu trong văn bản.
    bài học và liên
    - Biết tự đọc và
    hệ, vận dụng
    khám phá các giá
    vào thực tiễn
    trị của một văn bản
    cuộc sống của
    cùng thể loại chủ
    bản thân.
    điểm.
    -Kết nối được
    - Vận dụng kiến
    bài học nhân
    thức đã học để hình
    dân gửi gắm
    thành lối sống tich

    7

    trong truyện,…

    Đọc kết nối
    chủ điểm:
    Hội thổi cơm
    thi ở Đồng
    Vân

    THỰC
    HÀNH
    TIẾNG
    VIỆT

    IV. VIẾT
    V. NÓI VÀ
    NGHE

    - Tìm được
    các thông tin
    có liên quan
    đến nội dung,
    sự kiện

    cực,
    biết
    yêu
    những giá trị văn
    hóa tinh thần của
    dân tộc.

    - Chỉ ra ý
    nghĩa, tác dụng
    của các thông
    tin.
    - Nhận xét về
    hội thi và vẻ
    đẹp con người
    Việt Nam.
    - Hiểu được
    khái niệm và
    nhận diện được
    từ đơn, từ phức - Tóm tắt nội
    (từ ghép, từ
    dung chính của
    láy).
    một văn bản
    bằng sơ đồ tư
    duy.
    - Thảo luận
    nhóm nhỏ về
    một vấn đề có
    giải pháp thống
    nhất.

    D. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
    1. Câu hỏi: Hiểu biết về truyền thuyết: nhân vật; chi tiết hoang đường, kì ảo.
    2. Bài tập : Sơ đồ tư duy về bài học; bài văn kể lại một truyền thuyết; tranh vẽ
    minh hoạ nội dung tác phẩm truyện (kết hợp trong hoặc sau tiết học).
    3. Rubric
    Mức độ
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Tiêu chí
    Thiết kế sơ đồ tư
    Sơ đồ tư duy chưa Sơ đồ tư duy đủ
    Sơ đồ tư duy đầy

    8

    duy về các truyền
    thuyết trong SGK.
    (3 điểm)
    Vẽ tranh về một
    nhân vật trong
    truyền thuyết/ (3
    điểm)

    đầy đủ nội dung
    (1 điểm)

    Các nét vẽ không
    đẹp và bức tranh
    còn đơn điệu về
    hình ảnh, màu sắc.
    (1 điểm)
    Thiết kế một kịch
    Kịch bản đúng
    bản (sân khấu hóa) hướng nhưng chưa
    về một đoạn văn
    đầy đủ nội dung ,
    bản trong các truyện diễn viên chưa
    truyền thuyết.
    nhập vai tốt.
    (4 điểm)
    (1- 2 điểm)

    nội dung nhưng
    chưa hấp dẫn.
    (2 điểm)
    Các nét vẽ đẹp
    nhưng bức tranh
    chưa thật phong
    phú.
    (2 điểm)
    Kịch bản đủ nội
    dung nhưng
    chưa hấp dẫn,
    các diễn viên
    diễn có ý thức
    diễn xuất nhưng
    chưa tạo được ấn
    tượng sâu . (3
    điểm)

    đủ nội dung và đẹp,
    khoa học, hấp dẫn.
    (3 điểm)
    Bức tranh với nhiều
    đường nét đẹp,
    phong phú, hấp dẫn.
    (3 điểm)
    Kịch bản đầy đủ nội
    dung và hấp dẫn,
    cuốn hút người đọc,
    diễn viên diễn xuất
    tốt, mang lại cảm
    xúc cho người xem.
    (4 điểm)

    E. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
    Hoạt
    động học
    (Thời
    gian)
    HĐ 1:
    Khởi
    động

    HĐ 2:
    Khám
    phá kiến
    thức

    Mục tiêu

    Kết nối – tạo
    tâm thế tích
    cực.

    Nội dung dạy học
    trọng tâm

    PP/KTDH chủ
    đạo

    Huy động, kích
    hoạt kiến thức trải
    nghiệm nền của HS
    có liên quan đến
    truyện truyền
    thuyết.

    - Nêu và giải
    quyết vấn đề
    - Đàm thoại, gợi
    mở

    Đ1,Đ2,Đ3,Đ,N I.Tìm hiểu chung
    1,N2,N3,N4,
    về truyện truyền
    GT-HT,GQVĐ thuyết.
    II. Đọc hiểu văn
    bản.
    1.Thánh Gióng
    2. Sự tích Hồ
    Gươm

    Phương án
    đánh giá

    - Đánh giá qua
    câu trả lời của
    cá nhân cảm
    nhận chung của
    bản thân;
    - Do GV đánh
    giá.
    Đàm thoại gợi
    Đánh giá qua
    mở; Dạy học
    sản phẩm qua
    hợp tác (Thảo
    hỏi đáp; qua
    luận nhóm, thảo phiếu học tập,
    luận cặp đôi);
    qua trình bày,
    Thuyết trình;
    rubric do GV và
    Trực quan;
    HS đánh giá

    9

    III. Đọc kết nối
    chủ điểm: Hội thổi
    cơm thi ở Đồng
    Vân
    IV. Thực hành
    Tiếng Việt
    V. Thực hành đọc
    – hiểu: Bánh
    chưng, bánh giầy
    VI.Viết: Tóm tắt
    nội dung chính của
    một văn bản bằng
    sơ đồ tư duy.

    -Đánh giá qua
    quan sát thái độ
    của HS khi thảo
    luận do GV
    đánh giá

    VII. Nói và nghe:
    Thảo luận nhóm
    nhỏ về một vấn đề
    có giải pháp thống
    nhất.
    HĐ 3:
    Đ3,Đ4,GQVĐ
    Luyện tập

    Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
    luyện kiến thức, kĩ học  nêu vấn
    năng
    đề, thực hành.
    Kỹ thuật: động
    não

    HĐ 4:
    Vận dụng N2, V1,GQVĐ

    Liên hệ thực tế đời
    sống để hiểu, làm
    rõ thêm thông điệp
    của văn bản.

    Đàm thoại gợi
    mở; Thuyết
    trình; Trực
    quan.

    - Đánh giá qua
    hỏi đáp; qua
    trình bày do GV
    và HS đánh giá
    - Đánh giá qua
    quan sát thái độ
    của HS khi thảo
    luận do GV
    đánh giá
    Đánh giá qua
    sản phẩm của
    HS, qua trình
    bày do GV và
    HS đánh giá.
    - Đánh giá qua
    quan sát thái độ
    của HS khi thảo
    luận do GV
    đánh giá.

    10

    Hướng
    dẫn tự
    học

    Tự học

    Giao nhiệm vụ,
    hướng dẫn để học
    sinh tự tìm tòi, mở
    rộng để có vốn
    hiểu biết sâu hơn.

    Tự học

    - Đánh giá qua
    sản phẩm theo
    yêu cầu đã giao.
    - GV và HS
    đánh giá

    G. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
    thức mới.
    b. Nội dung hoạt động:
    Chọn một trong các cách sau:
    - Cách 1: Trò chơi Ai nhanh hơn?
    + Chia lớp thành 2 đội (tương đương 2 dãy)
    + Học sinh mỗi đội sẽ lần lượt viết tên những truyện truyền thuyết mà mình đã
    được nghe, được đọc lên bảng.
    Trong thời gian 3 phút, dãy nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ
    thắng cuộc.
    - Cách 2: Vấn đáp: Nêu cảm nhận về một nhân vật trong truyện truyền thuyết mà
    em yêu thích. Vì sao em lại yêu thích nhân vật đó?
    - Cách 3: Trò chơi Nhìn hình đoán tên
    GV trình chiếu các hình ảnh liên quan đến nội dung các tác phẩm truyện
    truyền thuyết quen thuộc. Học sinh quan sát, đoán tên nhân vật hoặc tên tác phẩm.
    Giới thiệu nét tiêu biểu về tác phẩm truyện/nhân vật đó bằng 1 câu văn.
    Sau đó kết nối, dẫn vào bài học mới.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
    bài học.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động: (Cách 3)
    - Bước 1: GV chiếu 1 số hình ảnh.

    11

    (Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên)

    (Truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh)

    12

    (Truyền thuyết Bánh chưng bánh dày/Bánh chưng bánh giầy)

    (Truyền thuyết Thánh Gióng)
    - Bước 2: HS nhìn hình đoán tên truyện truyền thuyết hoặc nhân vật trong truyện
    truyền thuyết.
    - Bước 3: HS nêu cảm nghĩ về 1 truyện truyền thuyết hoặc 1 nhân vật trong truyện
    truyền thuyết.
    Giới thiệu nét tiêu biểu về tác phẩm truyện/nhân vật đó bằng 1 câu văn.
    - Bước 4: GV nhận xét, khen ngợi và trao quà (phần thưởng, điểm hoặc tràng pháo
    tay).
    GV dẫn dắt vào bài học mới: Mở đầu chương V Đất Nước (trích trường ca Mặt
    đường khát vọng), nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết:
    Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
    Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay

    13

    kể
    Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
    Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
    Tóc mẹ thì bới sau đầu
    Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
    Cái kèo, cái cột thành tên
    Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
    Đất Nước có từ ngày đó...
    Như vậy cội nguồn đất nước bắt đầu từ những gì gần gũi, bình dị với mỗi
    người, bắt nguồn từ những câu chuyện dân gian từ xa xưa mà ta vẫn được nghe mẹ,
    nghe bà kể mỗi tối. Và qua những câu chuyện đó, ta thấy yêu đất nước, trân trọng
    lịc sử dân tộc và thấy có niềm tin vào cuộc sống hơn.
    Đến với bài học hôm nay, các em sẽ có cơ hội tìm hiểu về những văn bản
    truyền thuyết để hiểu và cùng lắng nghe…lịch sử nước mình!

    HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

    NỘI DUNG 1: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
    Thao tác 1: Tìm hiểu chung về truyện truyền thuyết.
    a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
    (Nắm được những kiến thức cơ bản về truyền thuyết)
    b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
    phút để tìm hiểu về truyện truyền thuyết: khái niệm, chi tiết hoang đường/kì ảo, đề
    tài, chủ đề… )
    - HS trả lời, hoạt động cá nhân
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về truyện
    truyền thuyết.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
    HĐ của GV và HS
    * Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
    yêu cầu HS đọc phần Tri thức
    đọc hiểu trong SGK trang 17, 18
    để nêu những hiểu biết về thể loại.
    + Khái niệm của truyện truyền

    Dự kiến sản phẩm
    I. Tìm hiểu chung về truyện truyền
    thuyết.
    1. Khái niệm
    - Truyện truyền thuyết là loại truyện dân

    14

    thuyết?
    + Đặc điểm truyện truyền thuyết?
    + Phân loại?
    - HS đọc Tri thức đọc hiểu trong
    SGK và tái hiện lại kiến thức
    trong phần đó.
    * Bước 2. HS trình bày cá
    nhân.
    * Bước 3. Các HS khác nhận
    xét.
    *Bước 4. GV nhận xét và chuẩn
    kiến thức
    - GV nhấn mạnh về nhân vật
    trong truyện và cốt truyện nói
    chung để HS nắm vững kiến
    thức về truyện trước khi tìm
    hiểu về truyện ở bài học này
    cũng như các bài học tiếp theo.
    - GV chiếu cho HS xem một số
    hình ảnh về truyền thuyết.

    gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về
    các sự việc và nhân vật liên quan đến lịch sử
    hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh
    vật địa phương theo quan niệm của nhân
    dân.
     2. Đặc điểm:
    a, Cách xây dựng nhân vật.
    - Nhân vật thường có đặc điểm khác lạ về lai
    lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh…
    - Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công
    lao lớn đối với cộng đồng.
    - Được cộng đồng truyền tụng và tôn thờ.
    b. Cốt truyện.
    Thường xoay quanh công trạng, kì tích của
    nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
    -Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện
    tài năng, sức mạnh khác thường của nhân
    vật.
    - Cuối truyện thường gợi nhắc dấu tích xưa
    còn lưu lại đến hiện tại.
    c. Phân loại:
    + Truyền thuyết thời Hùng Vương - thời đại
    mở đầu lịch sử Việt Nam. Đặc điểm: gắn với
    việc giải thích nguồn gốc dân tộc và công
    cuộc dựng nước, giữ nước thời đại vua
    Hùng.
    + Truyền thuyết của các triều đại phong
    kiến. Đặc điểm: bám sát lịch sử hơn, và sử
    dụng ít yếu tố hoang đường, kì ảo hơn các
    truyền thuyết thời Hùng Vương.

    Thao tác 2: Đọc hiểu truyện truyền thuyết Thánh Gióng
    a.Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT

    15

    Học sinh nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật truyện
    Thánh Gióng: nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
    thuyết về đề tài giữ nước. Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc.
    b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
    học tập.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
    * Trước khi đọc:
    - Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:
    + Em biết đến những vị anh hùng nào trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân
    tộc?
    + Em hãy theo dõi đoạn video sau và cho biết video muốn nhắc đến vị anh hùng
    nào?. Nêu cảm nhận của em về vị anh hùng sau khi xem video.

    - GV trình chiếu video “Lễ hội làng Gióng”
    - HS qua sát và phát biểu ý kiến
    - Gọi HS trao đồi và bổ sung ý kiến.
    -GV tổng hợp, giới thiệu bài.
    Hội Gióng là một lễ hội văn hóa cổ truyền mô phỏng rõ một cách sinh động và
    khoa học diễn biến các trận đấu của Thánh Gióng và nhân dân Văn Lang với giặc
    Ân. Yêu nước chống ngoại xâm là một chủ đề lớn xuyên suốt tiến trình phát triển
    của Văn học Việt Nam. Nhiều tác phẩm truyện dân gian đã tạc vào thời gian
    những người anh hùng bất tử với non sông. Thánh Gióng là một trong những
    truyền thuyết bất hủ như vậy. Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn của thiên truyện?
    * Trải nghiệm cùng văn bản:
    HĐ của GV và HS
    HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ

    Dự kiến sản phẩm
    1. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích

    16

    LỚP
    - Đọc
    (1) GV hướng dẫn cách đọc:
    Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn - Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó
    giọng ở những chi tiết kì lạ.
    ( SGK-T15, 16, 17, 18)
    - HS đọc.
    - Nhận xét cách đọc của HS.
    - Tìm hiểu chú thích SGK.

    2. Bố cục văn bản: Văn bản chia làm 4 phần

    - Phần 1: Từ đầu đến “…đặt đâu nằm đấy” (Sự ra
    (2) Nêu bố cục của văn bản?Có đời của Thánh Gióng)
    thể chia theo cách khác?
    - Phần 2: Tiếp đến“…cứu nước”(Sự lớn lên của
    - HS phát biểu ý kiến
    Thánh Gióng)
    - Tổ chức cho HS trao đổi ý kiến, - Phần 3: Tiếp đến“...bay lên trời” (Thánh Gióng
    nhận xét, bổ sung?
    đánh giặc và về trời)
    - GV tổng hợp ý kiến, kết luận
    - Phần 4: Còn lại ( các dấu tích còn lại)
    3. Nhân vật và sự việc:
    - Nhận vật chính: Thánh Gióng
    THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
    - Bước 1. GV giao nhiệm vụ:

    - Truyền thuyết Thánh Gióng liên quan đến sự thật
    lịch sử ở thời đại Hùng Vương:

    + Truyện xảy ra thời nào? Kể về
    chuyện gì? Nhân vật nào nổi bật? + Đã có những cuộc chiến tranh ác liệt diễn ra giữa
    dân tộc ta và giặc ngoại xâm từ phương Bắc.
    + Nêu những sự kiện chính của
    + Người Việt thời bấy giờ đã chế tạo ra vũ khí bằng
    truyện.
    sắt, thép.
    + Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7
    + Người Việt cổ đã cùng đoàn kết đứng lên chống
    câu?
    giặc ngoại xâm, dùng tất cả các phương tiện để đánh
    - Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:
    giặc.
    +Tổ chức cho HS thảo luận.
    + GV quan sát, khích lệ HS.
    - Sự việc chính:
    - Bước 3.Báo cáo, thảo luận:
    (1) Sự ra đời kì lạ
    + Tổ chức trao đổi, trình bày nội
    (2)Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc
    dung đã thảo luận.
    (3) Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt
    + HS nhận xét lẫn nhau.
    - Bước 4.GV nhận xét và chuẩn (4) Gióng vươn vải trở thành tráng sĩ

    17

    kiến thức.

    (5) Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
    (6) Gióng bay về trời
    4. Đọc hiểu chi tiết văn bản (Suy ngẫm và phản hồi)

    THẢO LUẬN THEO BÀN:
    - Bước 1.GV giao nhiệm vụ:

    4. 1.Sự ra đời của Thánh Gióng

    - Sự bình thường:
    Con hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và phúc
    + Đọc thầm phần1 của văn bản
    đức.
    truyện: từ đầu đến “…nằm đấy”.
    - Sự khác thường:
    + Thảo luận nhóm bàn- thời gian 3 + bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ thai.
    phút: Hoàn thành phiếu HT 01:
    + mười hai tháng sau sinh một cậu bé ....
    Tìm những chi tiết kể về sự ra đời
    + lên ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng biết
    của Gióng(bình thường/ khác
    đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy.
    thường)? Nhận xét về những chi
    -> Sự ra đời của Thánh Gióng kì lạ, khác thường.
    tiết ấy? Suy nghĩ gì về nguồn gốc Nhưng Gióng xuất thân bình dị, gần gũi - người
    của Gióng?
    anh hùng của nhân dân.
    - Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:
    +Tổ chức cho HS thảo luận.
    + GV quan sát, khích lệ HS.
    - Bước 3.Báo cáo, thảo luận:
    + Tổ chức trao đổi, trình bày nội
    dung đã thảo luận.
    + HS nhận xét lẫn nhau.
    - Bước 4.GV nhận xét và chuẩn
    kiến thức:
    Theo quan niệm của dân gian, đã
    là bậc anh hùng thì phi thường, kì
    lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lúc
    mới được sinh ra. Điều đó thể
    hiện sự kì vọng vào những việc
    làm có ý nghĩa của người đó.

    PHIẾU HỌC TẬP 02:
    Nhóm....... Nhóm trưởng:..................................................
    Chi tiết

    Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết

    Nghệ thuật xây

    18

    dựng
    a.Tiếng nói đầu
    tiên xin đi đánh
    giặc
    b.Gióng đòi roi
    sắt, ngựa sắt, giáp
    sắt
    c.Bà con góp gạo
    nuôi Gióng
    d.Gióng vươn vai
    trở thành tráng sĩ
    đ.Gióng nhổ tre
    bên đường đánh
    giặc
    e.Giặc tan, Gióng
    cởi bỏ giáp sắt rồi
    bay về trời

    HĐ của GV và HS
    - Bước 1.GV giao nhiệm vụ: HS
    thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu
    học tập số 02. Thời gian: 05 phút
    - Bước 2.HS thực hiện nhiệm
    vụ.
    +Tổ chức cho HS thảo luận.
    + GV quan sát, khích lệ HS
    - Bước 3.Báo cáo, thảo luận:
    + Tổ chức trao đổi, trình bày nội
    dung đã thảo luận.

    Dự kiến sản phẩm
    4.2. Sự lớn lên của Thánh Gióng

    a.Tiếng nói đầu tiên, Gióng xin đi đánh
    giặc.
    + Ca ngợi lòng yêu nước tiềm ẩn...
    + Nguyện vọng, ý thức tự nguyện đánh giặc
    cứu nước, yêu nước tạo khả năng kì lạ.
    + Sức mạnh tự cường và niềm tin chiến
    thắng.

    19

    Nhóm 1: Trình bày ý a.
    Liên hệ tới một số tấm gương
    trong lịch sử: tuổi nhỏ trí lớn:
    Trần Quốc Toản, Kim Đồng, Lê
    Văn Tám, Võ Thị Sáu...
    Nhóm 2: Trình bày ý b.
    Nhóm 3: trình bày ý c

    Nhóm 4: trình bày ý d, đ

    b. Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt.
    -> Vũ khí lợi hại
    Chi tiết thể hiện mơ ước có vũ khí thần kỳ .
    Đó còn là thành tựu văn hoá, kĩ thuật thời
    Hùng Vương. Nhân dân đã có sự tiến bộ, đã
    rèn sắt, đúc đồng phục vụ nhu cầu cuộc sống
    và chống giặc.
    c. Bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng.
    ->Tinh thần đoàn kết cộng đồng. Đánh giặc
    cứu nước là ý chí, sức mạnh toàn dân.
    Gióng lớn lên bằng cơm gạo của nhân dân.
    Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả
    cộng đồng, toàn dân chung sức, đồng lòng
    đánh giặc. Đó là tinh thần đoàn kết dân tộc.
    4.3. Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
    -Vùng dậy vươn vai biến thành tráng sĩ.
     sự lớn dậy phi thường về thể lực của
    Gióng để đáp ứng yêu cầu cứu nước.
    - Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, cưỡi
    ngựa sắt ... đánh hết lớp này đến lớp khác.
     Đó là vẻ đẹp dũng mãnh của người anh
    hùng theo cái nhìn lí tưởng hoá của nhân dân.

    - Roi sắt gãy, Gióng nhổ những bụi tre
    bên đường đánh giặc.
    Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ khí
    hiện đại (sắt) mà bằng cả vũ khí thô sơ, bằng
    cỏ cây, hoa lá của đất nước.
    Cá nhân trả lời ý e:
    - Gióng bay về trời.
    + Câu chuyện kết thúc bằng sự  Người anh hùng vô tư, trong sáng, không
    việc gì?
    màng địa vị, công danh.
    - Vì sao tan giặc Gióng không về  Sự ra đi phi thường là ước muốn bất tử
    triều để nhận tước lộc lại bay về
    hoá Thánh Gióng
    trời?
    HS nhận xét lẫn nhau.
    - Bước 4. Chuẩn kiến thức
    5. Tổng kết
    HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ
    *Nội dung

    20

    LỚP
    - Bước 1.GV giao nhiệm vụ:
    thảo luận trong bàn trong 02
    phút:

    - Thánh Gióng là biểu tượng rực rỡ của lòng
    yêu nước, sức mạnh phi thường của dân tộc.
    - Thể hiện ước mơ của nhân dân về người
    anh hùng đánh giặc.
    *Nghệ thuật
    + Thông qua hình tượng Thánh
    Sử dụng các yếu tố hoang đường, kì ảo để
    Gióng, truyện phản ánh hiện thực lí tưởng hoá người anh hùng lịch sử, thể hiện
    và ước mơ gì của nhân dân?
    quan niệm, cách đánh giá của nhân dân về
    người anh hùng.
    + Vai trò của các yếu tố hoang
    đường, kì ảo trong việc thể hiện
    nội dung?
    - Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:
    - Bước 3.Báo cáo, thảo luận:
    + Tổ chức trao đổi, trình bày nội
    dung đã thảo luận (nếu được GV
    yêu cầu)
    - Bước 4. Nhận xét và chuẩn
    kiến thức.
    *Sau khi đọc văn bản Thánh Gióng (Luyện tập sau tiết học)
    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm của HS
    THẢO LUẬN THEO CẶP:
    1. Việc lập đền thờ và hàng năm mở hội
    Gióng thể hiện tấm lòng tri ân người anh
    - Bước 1.GV giao nhiệm vụ: hùng bất tử, hướng về cội nguồn.
    Thảo luận theo cặp các câu hỏi - Hội Gióng là một lễ hội văn hóa cổ truyền
    sau tròn 3 phút:
    mô phỏng rõ một cách sinh động và khoa học
    diễn biến các trận đấu của thánh Gióng và
    1. Việc lập đền thờ và hàng năm
    nhân dân Văn Lang với giặc Ân. Thông qua
    mở hội Gióng thể hiện điều gì?
    đó có thể nâng cao "nhận thức cộng đồng về
    Nêu một vài hiểu biết của em về
    các hình thức chiến tranh bộ lạc thời cổ xưa
    hội Gióng?
    và liên tưởng tới cuộc chiến tranh nhân dân,
    toàn dân, toàn diện trong sự nghiệp giải
    phóng và bảo vệ Tổ quốc".
    2. Tại sao hội thi thể thao trong
    nhà trường mang tên“Hội khỏe
    Phù Đổng”?
    - Bước 2.HS thực hiện nhiệm

    2. Lí do đặt tên:
    – Hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên, lứa

    21

    vụ.
    - Bước 3.Nhận xét.
    - Bước 4.Chuẩn kiến thức.

    tuổi Thánh Gióng trong thời đại mới.
    – Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh của sức
    mạnh, của tinh thần chiến thắng rất phù hợp
    với ý nghĩa của một hội thi thể thao.
    – Mục đích của hội thi là rèn luyện thể lực,
    sức khoẻ để học tập, lao động, góp phần bảo
    vệ và xây dựng Tổ quốc sau này.

    Vận dụng sau tiết học
    * Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Em hãy thiết kế sơ đồ tư duy về quá trình đánh giặc
    của người anh hùng làng Gióng.
    GV đưa ra tiêu chí đánh giá sản phẩm (sơ đồ):
    Mức độ
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Tiêu chí
    Thiết kế sơ đồ tư
    Sơ đồ tư duy chưa Sơ đồ tư duy đủ
    Sơ đồ tư duy đầy
    duy về quá trình
    đầy đủ nội dung
    nội dung nhưng đủ nội dung và đẹp,
    đánh giặc của
    (5 điểm)
    chưa hấp dẫn.
    khoa học, hấp dẫn.
    Thánh Gióng.
    (7 điểm)
    (9-10 điểm)
    (10 điểm)

    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    *Bước 3. Trình bày sản phẩm (nếu giao về nhà thì có thể trình bày sản phẩm vào
    tiết sau).
    * Bước 4. Nhận xét và khen ngợi, chấm điểm....
    Thao tác 3: Đọc hiểu truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm
    a. Mục tiêu: Đ1, 2, 3, 4, GQVĐ, YN, TN
    - Bước đầu hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ
    Gươm: Nhân vật, sự kiện trong tác phẩm thuộc truyền thuyết địa danh; Cốt lõi lịch
    sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và
    cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

    22

    - Nắm được sơ lược vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong
    tác phẩm.
    - Ý thức được trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những danh thắng, di tích đó và phát
    huy truyền thống dân tộc.
    b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
    học tập.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Trước khi đọc:
    - Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:
    + Đọc lại khái niệm truyện truyền thuyết trong phần Tri thức đọc hiểu, mục
    Chuẩn bị ở bài Thánh Gióng để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.
    + GV trình chiếu các hình ảnh/đoạn video về Hồ Gươm(Hà Nội) và đặt câu hỏi:
    Em hãy trình bày những hiểu biết về địa danh này?
    - HS quan sát và phát biểu ý kiến
    - Gọi HS trao đồi và bổ sung ý kiến.
    Hồ Gươm là danh thắng nổi tiếng của thủ đô Hà Nội. Địa danh này gắn với tên
    tuổi người anh hùng Lê Lợi và tên gọi xuất phát từ một truyền thuyết – Sự tích Hồ
    Gươm. Vậy truyền thuyết này có những đặc sắc gì về nội dung và nghệ thuật? Bài
    học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản này.
    * Trải nghiệm cùng văn bản:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm
    1. Đọc.

    *Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung

    2. Chú thích (sgk)

    GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, rõ
    ràng, rành mạch, chậm rãi.

    3. Tóm tắt truyện.

    + GV đọc mẫu 1 đoạn.
    -Bước 1.GV giao nhiệm vụ:
    + Gọi 3 HS lần lượt đọc.
    + Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: bạo
    ngược, thiên hạ, tuỳ tùng, phó thác, Tả
    Vọng, Hoàn Kiếm?
    + Em hãy kể tóm tắt những sự việc

    * Kể tóm tắt các sự việc chính:
    - Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi
    dậy nhưng thất bại, Long Quân quyết định cho
    mượn gươm thần.
    - Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước.
    - Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào
    nhau vừa như in.

    23

    chính của truyện?

    - Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch
    giặc ngoại xâm.

    + Nêu bố cục của văn bản.
    -Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ:
    +Tổ chức cho HS đọc văn bản, giải
    thích từ khó; liệt kê những sự kiện
    chính của truyện và tóm tắt cốt truyện.
    + GV quan sát, khích lệ HS.
    - Bước 3. Nhận xét sản phẩm cá
    nhân.
    - Bước 4. GV tổng hợp ý kiến, chuẩn
    kiến thức.

    - Đất nước thanh bình, Lờ Lợi lên làm vua,
    Long Quân cho đòi lại gươm thần.
    - Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên
    Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm.
    4. Bố cục : 2 phần
    - Phần 1.Từ đầu → đất nước : Long Quân cho
    nghĩa quân mượn gươm thần.
    - Phần 2. Còn lại : Long Quân đòi lại gươm
    thần.

    Đọc hiểu chi tiết văn bản
    (Suy ngẫm và phản hồi)
    HOẠT ĐỘNG NHÓM:
    - Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Hoàn
    thành phiếu học tập 03:
    Sự
    kiện
    Hoàn
    cảnh
    lịch
    sử
    Cách
    thức
    hành
    động
    Ý
    nghĩa

    Long Quân
    cho mượn
    gươm
    …………..

    Long Quân
    đòi gươm
    ……………

    1. Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn
    mượn gươm thần.
    a. Hoàn cảnh lịch sử.
    - Giặc Minh đô hộ.
    - Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhiều lần bị
    thua.
    b. Cách Long Quân cho mượn gươm
    - Lê Thận là người đánh cá nhặt được lưỡi
    gươm dưới nước.

    ……………… ……………

    ……………

    …………

    -Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:

    - Lê Lợi đến nhà Lê Thận, thanh gươm sáng
    lên 2 chữ “Thuận thiên”
    - Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trên rừng
    (gươm sáng trên ngọn cây đa) .
    - Gươm tra vào vừa như in.
    → Chi tiết kì ảo, hoang đường
    c. Lê Thận dâng gươm cho Lê Lợi và nói: “

    24

    +Tổ chức cho HS thảo luận, hoàn thành
    phiếu học tập.
    + GV quan sát, khích lệ HS.
    - Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
    + Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung
    đã thảo luận.
    + HS nhận xét lẫn nhau.
    - Bước 4. GV nhận xét, tổng hợp ý
    kiến, chuẩn kiến thức.

    Đây là ý trời …theo minh công”:
    - Lê Thận tin tưởng vào Lê Lợi
    - Thanh gươm gặp được minh chủ sử dụng
    vào việc lớn, hợp lòng dân, thuận ý trời.
     Việc Long Quân cho mượn gươm thần
    chứng tỏ cuộc khởi nghĩa được tổ tiên, thần
    thiêng ủng hộ
     Tính chất toàn dân trên dưới một lòng tham
    gia đánh giặc..
    d. Sức mạnh của gươm thần:
    * Trước khi có gươm :
    - Non yếu.
    - Trốn tránh.
    - Ăn uống khổ sở
    * Sau khi có gươm :
    - Nhuệ khí tăng tiến
    - Xông xáo tìm địch
    - Đầy đủ, chiếm được các kho lương của địch
     Chuyển bại thành thắng, chuyển yếu thành
    mạnh, tạo bước ngoặt mở đường cho nghĩa
    quân quét giặc ngoại xâm.

    2. Long Quân đòi gươm
    a. Hoàn cảnh lịch sử
    - Đất nước thanh bình.
    HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN:
    - GV giao nhiệm vụ:

    - Lê Lợi lên làm vua.

    25

    + Em biết truyền thuyết nào của nước
    ta cũng có hình ảnh Rùa Vàng? Theo
    em, hình tượng Rùa Vàng trong truyền
    thuyết Việt Nam tượng trưng cho ai và
    cho cái gì?
    - Bước 1.Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS suy nghĩ cá nhân + GV quan sát,
    khích lệ HS.
    - Bước 2. Báo cáo sản phẩm.
    - Bước 3. Nhận xét sản phẩm
    - Bước 4. Kết luận: GV tổng hợp ý
    kiến, chốt kiến thức.
     Truyền thuyết An Dương Vương,
    Mị Châu – Trọng Thuỷ cũng có hình
    ảnh Rùa Vàng.
    - Hình ảnh Rùa Vàng là sứ giả của
    Long Quân, tượng trưng cho tổ tiên,
    khí thiêng sông núi, tư tưởng, tình
    cảm, trí tuệ của nhân dân.

    b. Cảnh trả gươm:
    - Ở hồ Tả Vọng
    - Một năm sau khi đuổi giặc Minh
    - Nhân vật đòi gươm: Vùa vàng
    - Vua nâng gươm → Rùa vàng đớp lấy r...
     
    Gửi ý kiến