THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Bài 1: Tôi và các bạn - Đọc: Bài học đường đời đầu tiên (trích Dến Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: thảo đặng
    Ngày gửi: 09h:43' 21-07-2023
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 183
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    Ngày soạn: 05/09/2020
    Ngày giảng: 08/09/2022

    Bài 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
    (16 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    2. Năng lực:
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người
    kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
    động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử
    dụng từ láy trong VB;
    - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;
    - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
    3. Phẩm chất:
    -Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà,
    khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
    1. Ổn định tổ chức: 1 phút/tiết
    2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. 2 phút/tiết
    3. Bài mới: 40 phút/tiết
    Tiết 1, 2, 3: GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN.
    ĐỌC VĂN BẢN BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (3 phút)
    Mục tiêu:
    Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về bài học 1:
    Truyện đồng thoại, tiểu thuyết
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả
    lời:Trải qua 5 năm học Tiểu học,
    em có bạn thân nào không? Theo
    em những người bạn có vai trò
    như thế nào đối với cuộc sống
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    1

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    của chúng ta?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ
    suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt
    vào bài học mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút)
    Mục tiêu:
    - Nắm được cấu trúc chủ đề của bài 1: Truyện
    - Nắm được một số nội dung quan trọng của chủ đề: Truyện đồng thoại, chi tiết, cốt
    truyện, nhân vật; từ đơn, từ phức.

    A. GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ VÀ TRI THỨC
    - GV yêu cầu HS đọc phần Tri NGỮ VĂN
    thức ngữ văn trong SGK

    1. Truyện và truyện đồng thoại

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện,
    nhóm:

    có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn

    Hãy chọn một truyện và trả lời cảnh diễn ra các sự việc.
    các câu hỏi sau để nhận biết từng Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân
    yếu tố:

    vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá.

    + Ai là người kể chuyện trong tác Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa
    phẩm này? Người kể ấy xuất hiện loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
    ở ngôi thứ mấy?

    2. Cốt truyện

    + Nếu muốn tóm tắt nội dung câu Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các
    chuyện, em sẽ dựa vào những sự sự kiện chinh được sắp xếp theo một trật tự nhất định:
    kiện nào

    có mờ đầu, diễn biến và kết thúc.

    + Nhân vật chính của truyện là 3. Nhân vật
    ai? Nêu một vài chi tiết giúp em Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động,
    hiểu đặc điểm của nhân vật đó.

    ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    trong tác phẩm. Nhân vật thường lá con người nhưng

    - GV yêu cầu học sinh các nhóm cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,...
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    2

    Trường THCS Sơn Công
    nhận xét và chốt kiến thức.

    Năm học 2022-2023
    4 Người kể chuyện
    Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể
    lại câu chuyện:
    + Ngôi thứ nhất;
    + Ngôi thứ ba.
    5. Lời người kế chuyện và lời nhân vật
    Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự
    việc trong câu chuyện, bao gồm cà việc thuật lại mọi
    hoạt động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không
    gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.

    Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân vật (đối thoại,
    độc thoại), có thể được trinh bày tách riêng hoặc xen
    lẫn với lời người kề chuyện.
    B. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
    BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
    1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem
    một bộ phim nói về niềm vui hay nỗi buồn mà
    nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy
    nghĩ gì?
    2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng
    hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản thân?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và
    những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải qua.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
    Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta phạm
    phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận.
    Những vấp ngã đó khiến chúng ta nhận ra những
    bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học
    hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    3

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    học đường đời đầu tiên để tìm hiểu những lỗi lầm
    và bài học với Dế Mèn.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút/ tiết)
    Mục tiêu:
    - Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
    - Nhận biết và phân tích đặc điểm được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
    hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Rút ra được bài học sâu sắc cho bản thân.
    - Thêm yêu và trân quý tình bạn, có cách ứng xử đẹp với mọi người.
    - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả Tô I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả.
    Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
    - Tên: Nguyễn Sen;
    - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành
    - Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014;
    tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc
    - Quê quán: Hà Nội;
    thành tiếng toàn VB.
    - Ông là nhà văn có vốn sống rất
    - GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả hình dáng,
    phong phú, năng lực quan sát và miêu
    cử chỉ, hành động của nhân vật Dế Mèn.
    tả tinh tế, lối văn giàu hình ảnh, nhịp
    - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: mẫm,
    điệu, ngôn ngữ chân thực, gần gũi với
    hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà khịa, xốc nổi.
    đời sống.
    - HS lắng nghe.
    2. Tác phẩm
    a. Đọc, giải nghĩa từ khó.
    - GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện đồng b. Xuất xứ: Dế Mèn phiêu lưu kí là
    thoại đã học.
    truyện đồng thoại, viết cho trẻ em;
    - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời - Năm sáng tác: 1941
    c. Thể loại: Truyện đồng thoại.
    + Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật d. PTBD: Tự sự
    e. Nhân vật chính: Dế Mèn
    nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
    f. Bố cục:
    - GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt? - Bố cục: 2 phần
    câu hỏi:

    Bố cục của văn bản?

    + Phần 1: Từ đầu...thiên hạ: Miêu tả

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    hình dáng, tính cách Dế Mèn.

    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    4

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023
    + Phần 2: Còn lại.

    NV2

    II. ĐỌC – TÌM HIỂU CHI TIẾT:

    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về một nhân 1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
    vật, ta có thể nêu lên những đặc điểm nào của + Hình dáng.
    + Tính cách.

    nhân vật đó?

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số - Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể
    của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình

    1 (phần phụ lục)

    + Xác định các chi tiết miêu tả về hình dáng, dáng với hành động
    hành động Dế Mèn? Các chi tiết đó khiến em liên Dế Mèn vừa mang những đặc tính
    tưởng tới tác đặc điểm của con người? Lối miêu vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa
    tả thường được sử dụng ở loại truyện nào?

    mang đặc điểm của con người. Đặc

    + Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như thế nào trưng của truyện đồng thoại.
    với hàng xóm xung quanh?
    + Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, các
    biện pháp nghệ thuật, trình tự miêu tả của tác giả - Nhận xét :
    - Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng,

    về nhân vật Dế Mèn?

    - GV: Qua những chi tiết trên, em có nhận xét gì trẻ trung, yêu đời.
    về Dế Mèn? Em thích hoặc không thích điều gì ở  Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy
    sức bắt nạt kẻ yếu.

    Dế Mèn?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - GV mời HS khác nhận xét và chốt ý
    NV3:

    2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số cho Dế Choắt
    2 (phần phụ lục)

    a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn

    - GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu:

    của Dế Mèn

    + Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế Choắt? Em + Như gã nghiện thuốc phiện.
    có nhận xét gì về nhân vật này?

    + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt

    + Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có gì đặc mũi ngẩn ngơ.
    biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô đó?

    + Hôi như cú mèo.

    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    5

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023
    + Có lớn mà không có khôn.

    + Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện ra
    như thế nào? Em đánh giá gì về nhân vật Dế - Cách xưng hô: gọi “chú mày”
    Mèn.
    + Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ đào ngách - DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác,
    thông hang. Dế Mèn đã hành động như thế nào? đáng khinh.
    Chi tiết đó đã tô đậm thêm tính cách gì của Dế  DM tỏ thái độ, chê bai, trịch
    Mèn?

    thượng, kẻ cả coi thường Dế Choắt.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào
    hang sâu
     Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp
    hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động,
    lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó
    của đồng loại.
    b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái

    NV4:

    chết của Dế Choắt

    - GV đặt câu hỏi:

    - Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc

    + Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại gây sự - Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
    với Cốc. Mục đích của việc gây sự? Sụ việc đó DM Muốn ra oai với Dế Choắt,
    diễn ra như thế nào

    muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu

    + Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của Dế thiên hạ.
    Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của - Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
    Dế Choắt?

    + Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    Choắt

    - GV đặt câu hỏi:

    + Hát véo von, xấc xược… với chi

    Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế Mèn đã có Cốc
    những cảm xúc, suy nghĩ gì? Suy nghĩ đó cho
    thấy sự thay đổi nào ở Dế Mèn?
    Giáo án Ngữ văn 6.

    + Sau đó chui tọt vào hang vắt chân
    GV: Đặng Thị Thảo

    6

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC đã khiến chữ ngũ, nằm khểnh yên trí...  đắc ý
    DM xúc động và tỉnh ngộ?

    + Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm

    Theo em, từ những trải nghiệm đáng nhớ đó, DM im thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới
    đã rút ra được bài nào học gì?

    dám mon men bò ra khỏi hang  hèn

    Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết nhát tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè,
    không và có thể tha thứ được không? Vì sao?

    không dám nhận lỗi

    Nếu em có một người bạn có đặc điểm giống với 3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế
    Dế Choắt, em sẽ đối xử với bạn như thế nào?

    Mèn

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Tâm trạng
    + Dế Mèn ân hận:Nâng đầu Dế Choắt

    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    vừa thương, vừa ăn năn tội mình, chôn

    - Dự kiến sản phẩm:

    xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm.

    + Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói ích kỉ,
    ngạo mạn của Dế Mèn nhưng DC đã không trách  Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái
    móc, oán hận mà còn ân cần khuyên nhủ. Hình độ kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn,
    ảnh thương tâm và sự bao dung, độ lượng của DC hối hận
     Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

    đã khiến DM phải nhìn lại chính mình.

    + Nếu có người bạn như Dế Choắt, em cần cảm sinh động, hợp lí.
    thông và chia sẻ, giúp đỡ cùng bạn.
    - GV chuẩn kiến thức:

    - Dế Mèn còn có tình cảm đồng loại ;

    Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác, khiến biết hối hận, biết hướng thiện.
    mình phải ân hận suốt đờiNên biết sống đoàn - Bài học rút ra:
    kết với mọi người, đó là bài học về tình thân ái. Bài học về cách ứng xử, sống khiêm
    Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu tốn, biết tôn trọng người khác
    chuyện của Dế Mèn.

    Bài học về tình thân ái, chan hòa

    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    7

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023
    III. TỔNG KẾT:

    1. Nội dung – Ý nghĩa:
    - GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung và nghệ
    thuật văn bản?

    - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế
    Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết
    của Dế Choắt.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Bài học về lối sống thân ái, chan hòa;

    - GV mời học sinh khác nhận xét và chốt kiến
    yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng
    thức.
    xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn
    năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...
    2. Nghệ thuật
    - Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
    - Xây dựng hình tượng nhân vật Dế
    Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài
    vật chính xác, sinh động
    - Các phép tu từ .
    - Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình
    ảnh, cảm xúc.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (2 phút/tiết)
    Mục tiêu:
    Củng cố lại kiến thức đã học.
    - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc IV. LUYỆN TẬP:
    nghiệm:
    Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm
    Dế Mèn phiêu lưu kí?
    A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của
    của Tô Hoài viết về loài vật.
    B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những
    chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua thế
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    8

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    giới những loài vật nhỏ bé.
    C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.
    D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.
    Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên
    được kể lại theo lời
    A. Dế Mèn.
    B. Chị Cốc.
    C. Dế Choắt.
    D. Tác giả.
    Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn
    như thế nào?
    A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
    B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
    C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
    D. Thân hình bình thường như bao con dế
    khác.
    Câu 4: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích
    Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
    A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ
    người khác.
    B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các
    con vật chung quanh,
    C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các
    con vật khác.
    D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi
    người. 
    Câu 5:Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn
    như thế nào?
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    9

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
    B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
    C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
    D. Thân hình bình thường như bao con dế
    khác.
    Câu 6: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn
    rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?
    A. Không nên trêu ghẹo những con vật
    khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
    B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải
    nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần
    thì sẽ không có ai giúp đỡ.
    C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có
    óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang
    vạ vào thân.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (2 phút/tiết)
    Mục tiêu:
    Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại
    một sự việc trong câu chuyện Bài học đường đời
    đầu tiên bằng lời của nhân vật đó.
    GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế
    Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải phù hợp với sự
    việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng
    cách nhìn và giọng kể của người kể chuyện, đảm
    bảo tính chính xác của các sự kiện.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    10

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    *Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau: Chuẩn bị phần thực hành tiếng Việt.
    PHỤ LỤC

    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    11

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    12

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    Ngày soạn: 11/09/2022
    Ngày giảng:15/09/2022
    Tiết 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    TỪ GHÉP, TỪ LÁY; NGHĨA CỦA TỪ; BIỆN PHÁP SO SÁNH
    1. Ổn định tổ chức: 1 phút
    2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. 2 phút
    3. Bài mới: 40 phút
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (2 phút)
    Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
    khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    - GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu
    học và trả lời:Phân loại theo cấu tạo, tiếng việt có
    những từ loại nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
    - Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép,
    từ láy;
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
    Ở Tiểu học, các em đã được học về tiếng và từ.
    Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và
    sử dụng thành thạo hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng
    dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt.
    HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP (20 phút)
    Mục tiêu:
    HS xác định được từ đơn, từ phức, nghĩa của từ và phép so sánh
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1 và Bài tập:
    Bài tập 1 SGK trang 20
    làm vào vở
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    Từ

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    đơn

    Từ phức
    Từ ghép

    Từ láy

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    13

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    của bạn.

    Tôi,

    Bóng mỡ, Hủn hoẳn, phành

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    nghe,

    ưa nhìn,

    🡺 Ghi lên bảng

    người

    phạch, giòn giã,
    rung rinh

    - GV củng cố lại kiến thức về từ loại cho

    - Từ đơn do một tiếng tạo thành, còn từ

    HS.

    phức do hai hay nhiều tiếng tạo thành
    - Từ phức:
    + Từ ghép là những từ phức được tạo ra
    bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với
    nhau.
    + Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ
    phép láy âm

    NV2:
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: tìm Bài tập 2 SGK trang 20
    các từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Một số từ láy mô phỏng âm thanh: phanh
    Bài học đường đời đầu tiên, ví dụ như véo phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng
    vẳng...

    von, hừ hừ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    NV3:

    Bài 3 SGK trang 20

    - GV yêu cầu HS tìm và phân tích các ●
    từ Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật
    láy trong các câu văn;
    sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    ● Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh

    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi:

    ● Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu

    - Dự kiến sản phẩm:

    cách.

    + Các từ láy: phanh phách, ngoàm ngoạp,
    dún dẩy
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    14

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    * Ghi lên bảng
    - GV chuẩn kiến thức: nghĩa của các từ láy
    ● Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật
    sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
    ● Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh
    ● Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu
    cách.
    NV4:
    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;

    Bài 4 SGK trang 20

    - GV hướng dẫn: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc có
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu
    - Dự kiến sản phẩm.

    của đời sống vật chất (như: Nhà nó rất

    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;

    nghèo, Dất nước còn nghèo).

    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời - Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm việc
    của bạn.
    hạn chế, sức khoẻ kém hơn những người
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    bình thường.

    🡺 Ghi lên bảng.

    - Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo

    - GV chuẩn kiến thức:

    dài không dứt.
    - Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát nhỏ,

    Bài tập 5,6 : giao BTVN

    kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương.
     để giải thích nghĩa thông thường của từ
    có thể dựa vào từ điển, còn để giải thích
    nghĩa của từ trong câu cần dựa vào từ ngữ
    đứng trước và sau nó.

    Giáo án Ngữ văn 6.

    HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG (3 phút)
    Mục tiêu:
    GV: Đặng Thị Thảo
    15

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
    - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu)
    nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn
    trong VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ
    ra từ đơn, từ ghép, từ láy có sử dụng trong
    đoạn văn.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
    *Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau: đọc và trả lời câu hỏi trong SGK văn bản: Nếu cậu
    muốn có một người bạn.

    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    16

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    Ngày soạn: 11/09/2022
    Ngày giảng: 15/09/2022

    Tiết: 5,6: Văn bản: NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN.
    1. Ổn định tổ chức: 1 phút
    2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. 2 phút
    3. Bài mới: 85 phút
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (2 phút)
    Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
    khắc sâu kiến thức nội dung bài học
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
    1. Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em
    khi nghĩ về một người bạn thân. Điều gì khiến các

    Sản phẩm của học sinh

    em trở thành đôi bạn thân?
    2. Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau
    như thế nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cảm xúc về người
    bạn thân: vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc…. HS kể lại
    ngắn gọn hoàn cảnh làm quen với bạn thân của
    mình.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
    Bạn thân là những người bạn đã gắn bó thân thiết
    với chúng ta, cùng nhau chia sẻ được mọi niềm
    vui, nỗi buồn trong cuộc sống. Bài học hôm nay
    của chúng ta sẽ hiểu hơn về giá trị của tình bạn với
    mỗi người.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (36 phút)
    Mục tiêu:
    Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa những từ khó.
    - Phân tích được nhân vật hoàng tử bé và cáo để thấy được tình bạn là điều đáng quý và
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    17

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    đáng trân trọng.
    NV1

    I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
    - -GV hướng dẫn cách đọc. GV yêu cầu hai HS 1. Tác giả, tác phẩm.
    1. Tác giả
    đọc theo vai của con cáo và hoàng tử bé.
    - Tên: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê- GV lưu ý HS trong khi đọc:
    ri;
    1. Chú ý những lời đối thoại giữa hoàng tử
    - Năm sinh – năm mất: 1900 –1944;
    bé và cáo;
    - Nhà văn lớn của Pháp;
    2. Chú ý từ “cảm hoá” mỗi khi nó xuất hiện;
    - Các sáng tác lấy đề tài, cảm hứng từ
    3. Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng
    hững chuyến bay và cuộc sống của
    bước chân và về cánh đồng lúa mí;
    người phi công;
    4. Cáo đã chỉ cho hoàng tử bé cách cảm hoá
    - Đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu
    mình.
    cảm hứng lãng mạn.
    và giới thiệu về tác giả và tác phẩm.
    2. Tác phẩm
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - Đoạn trích nằm trong tác phẩm
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    Hoàng tử bé;
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - Năm sáng tác: 1941.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    2. Đọc, giải nghĩa từ khó.
    GV bổ sung: Tác giả là một phi công và từng cảm hoá, cốt lõi, mắt trần;
    tham gia chiến đấu trong chiến tranh thế giới thứ 1. Thể loại:
    - Thể loại: truyện đồng thoại;
    hai. Ông có những tác phẩm xuất sắc như Hoàng
    - Nhân vật chính: hoàng tử bé và con
    tử bé, Bay đêm, Cõi người ta, Phi công thời
    cáo;
    chiến…
    - Ngôi kể: ngôi thứ ba.
    Hoàng tử bé đã được dùng để đặt cho một thiên
    - ptbđ: tự sự
    thể: hành tinh 2578 Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri. Hoàng tử
    4. Bố cục:
    bé từng được bình chọn là tác phẩm văn học hay
    nhất thế kỉ XX của Pháp, được dịch ra hơn 250
    thứ tiếng, đã phát hành hơn 200 triệu bản trên
    toàn thế giới và vẫn tiếp tục được in khoảng 2
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    18

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    triệu bản mỗi năm, được chuyển thể thành truyện
    tranh, phim… Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 8
    bản dịch tác phẩm Hoàng tử bé.
    - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: cảm
    hoá, cốt lõi, mắt trần;
    - HS lắng nghe.

    II. ĐỌC – TÌM HIỂU CHI TIẾT:
    1. Hoàng tử bé gặp gỡ con cáo

    - GV đặt câu hỏi:

    + Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo trong hoàn - Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành
    cảnh nào?

    tinh khác vừa đặt chân tới trái đất.

    + Tâm trạng cậu bé ra sao khi đặt chân đến Trái - Hoàng tử bé thất vọng, đau khổ khi
    Đất?
    ngỡ rằng bông hồng của mình không
    + Con cáo đã trả lời thế nào khi hoàng tử bé đề phải duy nhất.
    nghị làm bạn và chơi với mình?
    - Con cáo thì đang bị săn đuổi, sợ hãi,
    + Em nhận thấy giữa hoàng tử bé và con cáo có chạy trốn con người…
    điểm gì chung?
    Hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    bã.

    - “Cảm hoá” chính là kết bạn, là tạo
    - GV đặt câu hỏi:

    dựng mối liên hệ gần gũi, gắn kết tình

    + Từ “cảm hoá” xuất hiện bao nhiêu lần trong cảm để biết quan tâm, gắn kết và cần
    đoạn trích?
    đến nhau.
    + Cáo đã giải thích “Cảm hoá” là “làm cho gần - Cáo nhận thấy ở hoàng tử bé là sự
    gũi hơn”, chỉ ra những chi tiết cáo giải thích cho ngây thơ, trong sáng, luôn hướng tới
    hoàng tử hiểu rõ về điều này?

    cái thiện

    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    19

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    + Vậy em hiểu “làm cho gần gũi hơn” nghĩa là - Cáo đã nói cho hoàng tử về cách
    gì?

    cảm hoá: cần phải kiên nhẫn  giúp

    + Hoàng tử bé đã đáp lại lời chào của cáo như họ có thể xích lại gần nhau hơn.
    thế nào? Lời khen “Bạn dễ thương quá” cho thấy - Hoàng tử bé đã cảm hoá được con
    điều gìtrong cách nhìn, cảm nhận của hoàng tử cáo
    bé về cáo?

     họ đã trở nên thân thiết với nhau.

    + Khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì mối quan hệ
    của họ sẽ thay đổi như thế nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi
    lên bảng
    - GV chuẩn kiến thức:
    + Từ “cảm hoá” đã xuất hiện 15 lần gắn với nhiều
    chi tiết, sự kiện, ý nghĩa quan trọng. Có nhiều bản
    dịch với các từ khác nhau: thuần dưỡng, thuần
    hoá, thuần phục…. nhưng ở đây có thể hiểu đó là
    niềm khao khát được đón nhận, thấu hiểu, được
    sống với phần tốt lành, đẹp đẽ, được thay đổi và
    hoàn thiện bản thân.
    + Hoàng tử bé có cái nhìn ngây thơ, trong sáng,
    luôn tin cậy và hướng tới phần đẹp đẽ, tốt lành,
    không bị giới hạn bởi định kiến, hoài nghi… câu
    nhìn cáo bằng đôi mắt hồn nhiên, đầy thiện cảm
    nên cáo đã mong cậu sẽ cảm hoá mình.
    + Khi chưa cảm hoá được nhau, hoàng tử bé và
    cáo chỉ là những kẻ xa lạ, chẳng cần gì đến nhau
    nhưng khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì “tụi mình
    sẽ cần đến nhau” và mỗi người sẽ trở thành “duy
    nhất trên đời”.
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    20

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn “cuộc sống
    của mình…. Cánh đồng lúa mì” và trả lời câu hỏi:
    + Qua lời tâm sự với hoàng tử bé, em hiểu cáo
    từng có một cuộc sống như thế nào?
    + Tìm các chi tiết miêu tả cảm nhận của cáo về
    tiếng những bước chân và về cánh đồng lúa mì
    trước và sau khi được hoàn tử bé cảm hoá.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Khi chưa có bạn, cáo sống trong tâm trạng buồn
    tẻ, quẩn quanh sợ hãi.
    + Khi được kết bạn với hoàng tử bé, mọi thứ sẽ
    thay đổi: tiếng bước chân bạn sẽ vang lên như
    tiếng nhạc gọi cáo ra khỏi hang, cánh đồng lúa mì
    sẽ hoá thân thương, ấm áp với cái màu vàng óng
    như màu tóc bạn
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi
    lên bảng.
    - GV chuẩn kiến thức: Tình bạn sẽ khiến cho
    cuộc đời của cáo thay đổi, trở nên tươi sáng, đẹp
    đẽ, tràn đầy hạnh phúc như thể được chiếu sáng.
    Không có sự gắn bó, niềm yêu thương thì mọi
    người, mọi vật trong thế giới này sẽ hoá thành
    nhạt nhẽo, vô nghĩa, ai cũng giống ai.

    2. Hoàng tử bé chia tay con cáo

    - GV đặt câu hỏi:
    + Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có những cảm
    xúc gì?

    - Cáo thể hiện tâm trạng buồn khi sắp

    + Theo em, cáo đã “được” những gì khi kết bạn phải xa người bạn của mình.
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    21

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    với hoàng tử bé?

    - Hoàng tử bé đã lặp lại lời của cáo 3

    - GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng chia tay lần “để cho nhớ”
    một người bạn của mình đi xa chưa? Tâm trạng 🡪 Con người cần biết nhìn nhận,
    của em khi chia tay như thế nào?

    đánh giá mọi thứ bằng tình yêu và sự

    GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

    tin tưởng, thấu hiểu, cần dành thời

    - GV yêu cầu HS đọc đoạn kết của văn bản, liệt gian và trách nhiệm, chăm chút cho
    kê lại những lời nói được hoàng tử bé nhắc lại những người mình yêu quý. Chỉ khi
    “để cho nhớ”. Em ấn tượng với lời nói nào? Nêu nhìn bằng trái tim, con người mới
    cảm nhận về lời nói đó

    nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ

    - GV đặt tiếp câu hỏi: Cáo đã chia sẻ với hoàng những điều đẹp đẽ, quý giá.
    tử bé nhiều bài học về tình bạn. Đó là những bài
    học gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - GV bổ sung
    Câu nói: người ta chỉ thấy rõ với trái tim, Điều
    cốt lõi vô hình trong mắt trần – câu nói chứa đựng
    “bí mật” mà cáo dành cho hoàng tử mang ý nghĩa
    ẩn dụ và mang ý nghĩa triết lí. Con người cần biết
    nhìn nhận, đánh giá mọi thứ bằng tình yêu và sự
    tin tưởng, thấu hiểu. Chỉ khi nhìn bằng trái tim,
    con người mới nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ
    những điều đẹp đẽ, quý giá... Đó cũng là bí mật
    của tình yêu làm nên sự kết nối giữa con người
    với con người, con người với vạn vật.

    - Bài học rút ra:
    + Bài học về cách kết bạn: cần thân
    thiện, kiên nhẫn, dành thời gian để
    cảm hoá nhau; về ý nghĩa của tình
    bạn: mang đến cho con người niềm
    vui, hạnh phúc, khiến cho cuộc sống
    trở nên phong phú, đẹp đẽ hơn.
    + Bài học về cách nhìn nhận, đánh
    giá và trách nhiệm đối với bạn bè:
    biết lắng nghe, quan tâm, thấu hiểu,
    chia sẻ, bảo vệ...

    - GV: em có nhận xét gì về nội dung và nghệ
    Giáo án Ngữ văn 6.
    22

    III. TỔNG KẾT:
    GV: Đặng Thị Thảo

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    thuật của văn bản?
    - HS: suy nghĩ và trả lời.

    1. Nội dung – ý nghĩa
    - Truyện kể về hoàng tử bé và con
    cáo.
    - Bài học về cách kết bạn cần kiên
    nhân và dành thời gian cho nhau; về
    cách nhìn nhận, đánh giá và trách
    nhiệm với bạn bè.
    2. Nghệ thuật
    - Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm
    - Xây dựng hình tượng nhân vật phù
    hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ.

    - Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 phút)
    Mục tiêu:
    Củng cố lại kiến thức đã học.
    IV. LUYỆN TẬP:
    - GV yêu cầu HS: Nhập vai nhân vật hoàng tử bé
    để ghi lại “nhật kí” về cuộc gặp gỡ với người bạn SP của học sinh
    mới – cáo theo phiếu học tập sau:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (2 phút)
    Mục tiêu:
    Vận dụng kiến thức và ý nghĩa của văn bản để viết một đoạn văn
    - Gv đưa ra yêu cầu bài tập (giao về nhà)
    Viết một đoạn văn miêu tả về bạn thân của em.
    - HS: tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
    *Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau: thực hành tiếng Việt: nghĩa của từ, biện pháp tu từ, từ
    láy và từ ghép.
    PHỤ LỤC: PHẾU HỌC TẬP PHẦN LUYỆN TẬP.
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    23

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    Ngày soạn: 20/09/2022
    Ngày giảng: 23/09/2022
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Tiết: 7: NGHĨA CỦA TỪ; BIỆN PHÁP TU TỪ; TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY.
    Giáo án Ngữ văn 6.

    GV: Đặng Thị Thảo
    24

    Trường THCS Sơn Công

    Năm học 2022-2023

    1. Ổn định tổ chức: 1 phút
    2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. 2 phút
    3. Bài mới: 40 phút
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
    Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
    khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khi gặp một - Để giải nghĩa từ, có thể dựa vào từ
    từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có cách nào để điển, nghĩa của từ dựa vào câu văn,
    hiểu được nghĩa của từ?

    đoạn văn mà từ đó xuất hiện, với từ

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Dự kiến sản phẩm: Tra từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng
    điển, đoán nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn thành tố cấu tạo nên t...
     
    Gửi ý kiến