THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Tổng kết phần Tiếng việt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: vukienmdc
    Người gửi: Nguyễn Văn Mẫn
    Ngày gửi: 22h:40' 21-04-2012
    Dung lượng: 194.0 KB
    Số lượt tải: 933
    Số lượt thích: 0 người
    TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT
    HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
    BẰNG NGÔN NGỮ
    TIẾT 94
    I. NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG
    1.Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
    Hoạt động
    trao đổi
    thông tin ;
    thể hiện
    nhận thức,
    tình cảm
    hành động.
    Phương tiện
    ngôn ngữ
    Hoạt động giao tiếp
    bằng ngôn ngữ:
    Giao tiếp
    Tạo lập
    văn bản
    (người nói,
    người viết
    thực hiện)
    Lĩnh hội
    văn bản
    (người nghe,
    người đọc
    thực hiện)
    2. Dạng của ngôn ngữ
    Người nghe có mặt trực tiếp
    Người nghe không có mặt trực tiếp
    - Âm thanh (phát âm), ngữ điệu
    - Yếu tố phi ngôn ngữ
    - Kí tự (Chữ viết), dấu câu
    - không dùng yếu tố phi ngôn ngữ
    - Sử dụng các yếu tố dư thừa, lặp…
    - Ngôn ngữ tự nhiên,ít trau chuốt.
    - Diễn đạt chặt chẽ
    - Ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt
    3. Ngữ cảnh
    Nhân vật
    giao tiếp
    Bối cảnh
    giao tiếp
    Hiện thực được
    đề cập đến
    Văn cảnh
    Vai
    giao tiếp,
    quan hệ
    Thân sơ,
    tâm lí,
    giới tính,
    lứa tuổi…
    Bối cảnh
    rộng - hẹp

    Đối tượng có trong văn bản
    Hoàn cảnh trực tiếp tạo ra văn bản
    4.Ngôn ngữ chung , lời nói cá nhân
    - Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội, là phương tiện giao tiếp, là công cụ tư duy chung cho cả cộng đồng. Có những nguyên tắc và phương thức chung
    - Lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân được tạo ra trên cơ sở những nguyên tắc và phương thức chung
    Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói, là cơ sở để người nghe lĩnh hội được lời nói.
    Lời nói cá nhân là thực tế sinh động , hiện thực hóa ngôn ngữ chung, làm cho ngôn ngữ chung phong phú và giàu có hơn.
    5. Thành phần nghĩa của câu:
    Nghĩa sự việc
    Nghĩa tình thái
    “Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt , long lanh nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện thành từng cục máu lớn.”
    Miêu tả cánh rừng xà nu bị bom đạn của giặc tàn phá, hủy diệt.
    - Khẳng định sự mạnh mẽ của cây xà nu, thể hiện cảm xúc: ngây ngất  đau xót  uất hận.
    6. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
    Trong: không pha tạp, không vẩn đục ; rõ ràng , dễ hiểu
    Sáng: rõ ràng, giúp ta diễn đạt rõ ràng ý tứ, tình cảm, thái độ
    - Quy tắc chung: phát âm chữ viết, dùng từ, đặt câu… từ vay mượn.
    - Văn hóa , lịch sự
    Phải : yêu mến, quý trọng; phải hiểu biết về tiếng Việt,
    sử dụng đúng, sử dụng hay,có nghệ thuật.
    - Luân phiên đổi vai: Ông giáo và tôi
    - Nói kết hợp với: cử chỉ, điệu bộ, dùng nhiều khẩu ngữ.
     thế giới tâm trạng của nhân vật
     Tiếp cận văn bản: Phân tích vai giao tiếp làm ta hiểu sâu hơn về thế giới nội tâm nhân vật
    II. LUYỆN TẬP
    - Ông giáo và tôi : quan hệ thân mật
    Tuổi: Lão Hạc cao hơn
    Vị thế xã hội : Ông giáo cao hơn.
    Chi phối việc sử dụng ngôn ngữ: luôn kính trọng, nể trọng nhau nhưng vẫn rất thân tình
    Bài tập 3
    Nghĩa sự việc : con chó bị hại
    - Nghĩa tình thái: sự xót thương
    Bài tập 1

    Bài tập 2

     
    Gửi ý kiến