THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Tuần 16

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:19' 23-02-2008
    Dung lượng: 74.0 KB
    Số lượt tải: 195
    Số lượt thích: 0 người
    Trả bài làm văn số 3

    mục tiêu bài học
    Giúp học sinh hệ thống hoá những kiến thức và kĩ năng biểu lộ ý nghĩa cảm xúc, về lập dàn ý và diễn đạt…Đồng thời tự đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của mình từ đó có những định hướng cần thiết để làm tốt hơn ở những bài viết sau.

    B- Phơng pháp và tiến trình tổ chức dạy học
    1. Phương pháp dạy học
    Tuỳ từng đối tượng ở mỗi lớp có cách trả bài riêng. Cần nắm chắc đặc điểm của từng lớp để định ra nội dung cách thức trả bài sao cho các em có thể rút kinh nghiệm, nâng cao trình độ ở những bài viết sau.
    2. Tiến trình tổ chức dạy học
    a. Xác định yêu cầu của bài làm.
    GV cho học sinh đọc lại đề bài
    Đề 1: HS cần xác định rõ yêu cầu phải bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ về sự vật, sự việc, hiện tượng, con người.
    Đề 2: HS cần xác định rõ yêu cầu phải bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ về một bài thơ hoặc một nhà thơ mà các em yêu thích.
    Cả hai đề đều cần ở các em những cảm xúc và suy nghĩ sao cho phù hợp với đề bài, chân thành, không khuôn sáo giả tạo, bộc lộ rõ sự tinh tế. Đặc biệt ở đề 1 HS cần có thái độ khách quan khi nhận xét đánh giá
    b. Nhận xét chung:
    Do tính chất tự do của đề bài nên không có một đáp án cụ thể nào. Gv chỉ có thể nhận xét chung thông qua một số nội dung cả bài tốt lẫn bài xấu. GV cũng cần khuyến khích động viên những bài viết có ý tưởng đúng đắn, độc lập và sáng tạo, sủa chữa những ý chưa đúng, từ đó đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của các em.
    Cụ thể : Những bài viết tốt là: Em T. Nhung, H. Anh, H.Gấm…(10A3); em: Như Anh, N. Hiền B, P. Dung…(10A4).
    Những em có bài viết kém là: N. Hiệp, T. Bộ, N. Hoà…(10A4), nhất là em Hoàn đã có bài viết kém nhất trong ba bài.
    Ngoài ra đa số các em còn mắc lỗi chính tả, có những em rất nghiêm trọng ( Thường là những em có điểm kém). Thầy giáo đã sửa trong bài viết, yêu cầu về nhà tự giác sửa lỗi, có kiểm tra.
    c. Biểu dương và sửa lỗi:
    - Gv chọn một số bài, đoạn văn tiêu biểu có ý hay, sáng tạo, có cảm xúc đọc cho HS nghe cùng học và rút kinh nghiệm.
    - Cũng nên chọn một số bài mắc lỗi kiến thức, diễn đạt, chính tả đọc và cùng các em sửa , rút kinh nghiệm.
    d. Trả bài tổng kết
    GV trả bài cho HS và dành thời gian nhất định cho các em xem lại bài của mình để các em tự sửa bài viết. Đồng thời chủ động khuyến khích các em hỏi, giải đáp những thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc điểm đã cho.
    Tổng kết và nhắc các em chuẩn bị cho bài viết học kì I trên lớp.



    Cảm xúc mùa thu
    (Thu hứng)

    A.mục tiêu bài học
    Hiểu được bức tranh mùa thu hiu hắt cũng là tâm trạng buồn lo của con người cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi xót xa cho thân phận Đỗ Phủ
    B. phương tiện thực hiện
    - S GK, SGV
    -Thiết kế bài học .
    C. tiến trình dạy học
    1. Kiểm tra bài cũ
    2. Giới thiệu bài mới
    Nếu nhà thơ Lý Bạch thiên về những vần thơ lãng mạn bay bổng với những cảnh sắc lung linh mờ ảo thì Đỗ Phủ lại mang duyên nợ với những dòng thơ hiện thực gắn liền với cuộc sống đời thường . Thơ ông mang âm hưởng của nỗi buồn ai oán , triền miên về những cảnh đời đau khổ bất hạnh, những bất công ngang trái trong xã hội mà chính ông cũng dã nếm trải trong cuộc đời của mình. “ Thu hứng” đã thể hiện một cách sâu lắng nỗi nhớ quê hương cùng cuộc sống cô đơn của người con xa xứ .
    Phương pháp
    Nội dung chính
    
    GV: Cho H/S cần đọc phần tiểu dẫn

    GVH: Phần tiểu dẫn có nội dung gì cần chú ý ?










    GVH: Thơ Đỗ Phủ có nội dung như thế nào ?

    GVH: Dựa vào SGK, em hãy nêu một vài tác phẩm và nội dung của nó ?






    GVH: Về nghệ thuật thơ Đỗ Phủ có gì đáng ghi nhận ?








    (H/S đọc thầy giáo giải thích từ khó)
    GVH: Đây là bài thơ thất ngôn bát cú theo anh (chị) bố cục của bài thơ như thế nào ? ý của mỗi phần ?

    GVH: Tìm chủ đề của bài thơ ?



    GVH: Bức tranh thiên nhiên được miêu tả như thế nào trong bốn câu thơ đầu ?
    GV: Gọi HS đọc bốn câu thơ đầu:
    Lác đác rừng phong hạt móc sa
    Ngàn năm hiu hắt khí thu loà
    Lưng trời sóng dợn lòng sông thẳm
    Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
    GVH: Nhà thơ đứng ở đâu để quan sát cảnh ấy ?

    GVH: Bức tranh thiên nhiên diễn tả nội dung gì ?



    GVH: Nỗi niềm thuơng nhớ ấy tác giả gửi vào đâu ?
    GV: Nỗi niềm thuơng nhớ ấy tác giả gửi vào bốn câu thơ sau:
    Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ
    Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
    Lạnh lùng dục kẻ tay dao thước
    Thành Bạch chày vang tiếng ác tà.
    GVH: Em có nhận xét gì về sự thay đổi tầm nhìn của nhà thơ từ bốn câu đầu đến bốn câu cuối. Hãy phân tích?

























    I. Giới thiệu chung
    1. Tác Giả
    HSĐ&TL:
    ( Sinh 712- mất 770, tự là Tử Mĩ, quê ở huyện Củng, Tỉnh Hà Nam. Ông là nhà thơ hiện thực lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ Trung Quốc.
    ( Bắt đầu làm thơ từ lúc nhà Đường còn phồn thịnh nhưng chủ yếu từ loạn An Lộc Sơn- Sư Tử Minh (755- 763). Làm cho đất nước Trung Quốc chìm đắm trong nội chiến, loạn li, nhân dân vô cùng điêu đứng. Trong mười một năm cuối đời. Đỗ Phủ đưa gia đình đi lánh nạn khắp các vùng thuộc các tỉnh phía tây Nam Trung Quốc. (Cam Túc, Tứ Xuyên, Hồ Bắc,Hồ Nam). Nhà thơ đã qua đời trong cảnh đói rét và bệnh tật trên một chiếc thuyền để lại cho hậu thế 1.453 bài thơ.
    2. Tác phẩm:
    ( Có nội dung rất phong phú và sâu sắc:
    - Trước loạn An Lộc Sơn, Đỗ Phủ dã sáng tác được các bài thơ như "Binh xa hành”, “Lê nhân hành”. Binh xa hành(bài ca xe ra trận) phê phán chính sách mở rộng biên cương của vua Đường. “ Lệ nhân hành” (Bài ca người đẹp) đả kích cuộc sống xa hoa dâm dật của chị em Dương Quý Phi.
    - Trong thời gian loạn An Lộc Sơn, Đỗ Phủ sáng tác nhiều và nội dung đạt tới giá trị sâu sắc.
    - Chùm thơ “Tam lại”: Khiển trách chính sách tàn bạo của triều đình thái độ vô trách nhiệm, tội ác của bọn quan lại.
    - Chùm thơ " Tam biệt” dựng lên ba cuộc li biệt rất thương tâm. Biệt li là đặc trưng của thời loạn. Thơ Đỗ Phủ được mệnh danh là thi sử.
    HSPB: Nghệ thuật thơ Đỗ Phủ đạt tới trình độ cao của những bài thơ luật. Bài thơ tạo ra những hình ảnh biểu diễn tâm trạng khác nhau truớc hiện thực nóng bỏng. Đại thi hào Nguyễn Du tôn vinh Đỗ Phủ là “ nhà thơ muôn đời của văn chương muôn đời". Năm 1962 Hội đồng hoà bình thế giơí kỷ niệm như một danh nhân văn hoá. Đỗ Phủ được nhân dân Trung Quốc mệnh danh là “Thi thánh” (Thánh thơ)
    3. Văn bản
    a. Bố cục
    Với bài thơ này có bố cục bốn câu trên và bốn câu dưới
    - Bốn câu trên: Bức tranh thiên nhiên hiu hắt, sôi động mà nhat hoà trong sương khói mùa thu, hiện diện của tâm trạng buồn xa xót.
    - Bốn câu dưới: Nỗi buồn thương nhớ quê hương.
    b. Chủ đề
    - Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên hùng vĩ mà hiu hắt, sôi động mà nhạt nhoà trong sương khói mùa thu hiện diện của một tâm trạng buồn xót xa. Đồng thời diễn tả nỗi buồn thương nhớ quê hương.
    II. Nội dung chính
    1. Bức tranh mùa thu
    - Đây là bức tranh thiên nhiên hùng vĩ bởi có núi, có nước có mầu sắc của rừng phong lá đỏ. Núi thì trùng trùng điệp điệp và vốn dĩ hiểm trở vì là ở núi thượng nguồn dòng sông.
    - Bức tranh hiu hắt lại nhạt nhoà bởi sương khói “khí thu loà”. Cảnh đất rộng: "Lưng trời sóng dợn” và “Mặt dất mây đùn”.

    HSPB: Đứng ở xa nhìn dòng sông ngút tầm mắt mới thấy sóng vỗ ngang trời, mặt đất như hoà nhập với bầu trời.
    - Bức tranh thiên nhiên được vẽ bằng tâm cảnh, núi non trùng điệp mà hiu hắt, cảnh sôi động mà nhạt nhoà diễn tả nỗi buồn thu. Đất nước chìm ngập trong loạn li. Nhà thơ cảm nhận được nỗi đau khổ của mọi người, mọi cảnh ngộ, trong đó cả nỗi xót xa của riêng mình. Một niềm rưng rưng thương nhớ.
    2. Nỗi lòng nhà thơ
    HSPB: Tầm nhìn của nhà thơ có thay đổi, từ cảnh tượng chung của thiên nhiên đến sự vật cụ thể gắn bó với riêng mình. Một khóm cúc đã nở hoa đến hai lần, cũng là hai năm xa nhà, xa quê hương làm sao không thương nhớ, không rơi lệ. Đỗ Phủ đã khóc không chỉ hai năm nay mà rất lâu rồi. Cụ thể hơn gia đình Đỗ Phủ đang phải lánh nạn trên một con thuyền, trôi trên dòng sông biết dạt vào đâu? cảnh ngộ ấy càng làm ông nhớ tới quê nhà.
    Đây là nỗi lòng riêng của Đỗ Phủ, cũng là tâm trạng chung củabiết bao kẻ xa quê trong thời loạn lạc. Bấy nhiêu cũng đủ rồi nhưng nào chỉ bấy nhiêu! cảnh hiện tại.
    Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước
    Thanh Bạch chày vang tiếng ác tà
    => Chỗ nào cũng thấy người giục nhau, rộn ràng dao thước may áo rét . Cảnh chiều ở Thành Bạch Đế: mọi người đua nhau may áo tiếng chày đập áo nghe dồn dập. Chao ôi! Cảnh ấy càng khơi dậy trong lòng người nỗi thương nhớ khôn nguôi.
    + Nhìn từ khái quát đến cụ thể, từ viễn cảnh đến cận cảnh để diễn tả nỗi buồn thu. Một nỗi buồn riêng gắn với hoàn cảnh đất nước. Thơ Đỗ Phủ giàu chất hiện thực là ở chỗ đó. + Tính chất nhất quán trong mối quan hệ còn thể hiện mỗi câu thơ của Đỗ Phủ đều có cảm xúc và chất thu.
    Câu 1: Ta nhận ra cảm xúc và chất thu ở sương thu và rừng phong lá
     
    Gửi ý kiến