Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 29-11-2012
Dung lượng: 275.4 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 29-11-2012
Dung lượng: 275.4 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Phạm Mimh Kha
DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
1. Cho 12,88 gam hỗn hợp Mg và Fe vào 700 ml dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn, tác dụng chất rắn C nặng 48,72 gam và dung dịch D. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 14 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng. (ĐHQGHN - 2000)
2. Cho 1,58 gam hỗn hợp ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125 ml dung dịch CuCl2. Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa thu được dung dịch B và 1,92 gam chất rắn C. Thêm vào B một lượng dung dịch NaOH loãng, dư, lọc rửa kết tủa mới tạo thành. Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ cao, thu được 0,7 gam chất rắn D gồm 2 oxit kim loại. Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
1. Viết phương trình phản ứng và giải thích.
2. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong A và nồng độ mol của dung dịch CuCl2.
(ĐHYHN - 2002)
3. Cho 0,411 gam hỗn hợp Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất rắn A nặng 3,324 gam và dung dịch nước lọc. Cho dung dịch nước lọc tác dụng với dung dịch NaOH dư thì tạo kết tủa trắng dần dần hoá nâu trong không khí.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
(TTĐTBDCBYT - 2000)
4. Cho 10,72 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và 35,84 gam chất rắn B. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư. Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 12 gam chất rắn C.
a. Tính khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính nồng độ mol dung dịch AgNO3.
5. Cho 1,36 gam hỗn hợp Fe và Mg vào 400ml dung dịch CuSO4 chưa rõ nồng độ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất rắn A nặng 1,84 gam và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư. Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp oxit nặng 1,2 gam.
a. Tính khối lượng mỗi kim loại ban đầu. b. Tính nồng độ mol dung dịch CuSO4. (ĐHYD TPHCM)
7. Cho 12,9 gam hỗn hợp Zn và Cu phản ứng với 0,2 lít dung dịch AgNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 35,6 gam chất rắn A và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B được 28,3 gam muối khan.
a. Tính % khối lượng các kim loại ban đầu. b. Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3.
8. Cho 5,6 gam hỗn hợp Mg, Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 32,4 gam chất rắn A và dung dịch nước lọc B.
a. Tính số gam mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính nồng độ mol của các muối trong nước lọc B.
9. Cho 21,44 gam Fe và Cu vào 2 lít dung dịch AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất